Diễn đàn Lê Quý Đôn
Cấm đăng tin quảng cáo các lớp học, khoá học, hội thảo, tìm học sinh... Các bài quảng cáo sẽ bị xoá.


Tạo đề tài mới Trả lời đề tài  [ 36 bài ] 

Cách phân biệt một số từ, cụm từ ngữ pháp Tiếng Anh

 
Có bài mới 08.09.2018, 16:08
Hình đại diện của thành viên
Ban quản lý
Ban quản lý
 
Ngày tham gia: 14.02.2016, 08:47
Bài viết: 1613
Được thanks: 3636 lần
Điểm: 9.38
Có bài mới Re: [Tổng hợp] Cách phân biệt một số từ, cụm từ ngữ pháp Tiếng Anh - Điểm: 8
Cách phân biệt Been to và Have gone to


images


Trong tiếng Anh, khá nhiều người nhầm lẫn hai cấu trúc “have gone to” và “have been to” khi chỉ hành động đã đi tới một nơi nào đó. Vậy chúng khác nhau thế nào?

Chúng ta cùng xem ví dụ:

Ví dụ 1:

My parents have gone to Europe. They will be there for 2 weeks.

Bố mẹ tôi đã tới châu Âu. Họ sẽ ở đó trong 2 tuần nữa.

Ví dụ 2:

I have been to Europe for several times before.

Trước đây tôi đã từng tới châu Âu vài lần.

Trong ví dụ 1 có nghĩa là bố mẹ tôi đã đến châu Âu và giờ thì họ đang ở đó hoặc đang trên đường tới đó, họ chưa trở về. Còn trong ví dụ 2 là tôi đã từng tới châu Âu vài lần rồi, giờ không còn ở đó nữa.

Ví dụ 3:

When I came home, my mom has gone to my grandparents’ home.

Khi tôi về nhà, mẹ đã đi thăm ông bà rồi. (Mẹ đã rời khỏi nhà đi thăm ông bà và giờ đang ở nhà ông bà)

Ví dụ 4:

When I came home, my mom has been to my grandparents’ home.

Khi tôi về nhà, mẹ đã sang nhà ông bà về rồi. (Mẹ đã đi thăm rồi và giờ có thể đã trở về nhà)

Trong ví dụ 2 và ví dụ 4: nếu nói về một thời điểm xác định bạn có thể thay thế bằng thì quá khứ đơn.

images



-


Nguồn: Thuần Thanh - https://www.dkn.tv



Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks
Xem thông tin cá nhân

Có bài mới 19.11.2018, 19:00
Hình đại diện của thành viên
Ban quản lý
Ban quản lý
 
Ngày tham gia: 14.02.2016, 08:47
Bài viết: 1613
Được thanks: 3636 lần
Điểm: 9.38
Có bài mới Re: [Tổng hợp] Cách phân biệt một số từ, cụm từ ngữ pháp Tiếng Anh - Điểm: 9
Phân biệt Labour, workforce và employee

images


Labour, workforce và employee đều là các từ ngữ liên quan tới vấn đề lao động. Vậy chúng có gì khác nhau?

1. Labour – /ˈleɪ.bɚ/

– Danh từ: Chỉ việc dùng công sức để làm việc, từ tiếng Việt tương đương là nhân công, lao động.

Ví dụ:

The car parts themselves are not expensive but it’s the labour that costs the money.
Bản thân chi phí các phần của chiếc xe hơi không đắt, chi phí chủ yếu là nhân công.

Retirement is the time to enjoy the fruits of your labours.
Nghỉ hưu là thời gian để hưởng thụ thành quả lao động của bạn.

– Khi là động từ, labour có nghĩa là làm một công việc nặng nhọc.

Ví dụ:

He travelled around Europe labouring to pay his way.
Anh đi vòng Châu Âu làm việc nặng nhọc để trả tiền cho chuyến hành trình.

2. Workforce – /ˈwɝːk.fɔːrs/

– Là danh từ chỉ những nhóm người làm công, trong một tổ chức, một công ty, một ngành hoặc một đất nước. Trong tiếng Việt có nghĩa là lực lượng lao động. Workforce không có các từ loại khác.

Ví dụ:

The workforce of our factory is getting more and more skillful.
Lực lượng lao động của nhà máy càng ngày càng lành nghề.

Workforce in Vietnamese Banking sector is very young.
Lực lượng lao động trong lĩnh vực Ngân hàng ở Việt Nam rất trẻ.

3. Employee – /ˌem. plɔɪˈiː/

– Là danh từ chỉ người được thuê để làm việc, nghĩa tiếng Việt tương ứng là người lao động.

Ví dụ:

I need one more employee to do this job, then our workforce will be 25.
Tôi cần thêm một người lao động nữa để làm công việc này, lực lượng lao động của chúng ta sẽ là 25 người.



-


Nguồn: Thuần Thanh biên tập - dkn.tv


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks
Xem thông tin cá nhân
Có bài mới 18.12.2018, 18:00
Hình đại diện của thành viên
Ban quản lý
Ban quản lý
 
Ngày tham gia: 14.02.2016, 08:47
Bài viết: 1613
Được thanks: 3636 lần
Điểm: 9.38
Có bài mới Re: [Tổng hợp] Cách phân biệt một số từ, cụm từ ngữ pháp Tiếng Anh - Điểm: 9
Phân biệt "wounded", "injured", "hurt"


Trong tiếng Anh có nhiều cách trình bày để nói về việc bị thương, ví dụ như các từ wounded, injured, hurt, tuy nhiên nghĩa của chúng lại không hoàn toàn giống hệt nhau.

images


“Wounded” thường dùng để chỉ các vết thương hở, thường gây ra bởi vũ khí như dao, súng, hay có thể là có vết cắt, rách trên da và thường gây chảy máu.

Ví dụ:

- She got her wounded hand while cutting onion (Cô ấy bị đứt tay khi đang cắt hành).

- It is official that there are ten wounded people after the robbery (Thông tin chính thức cho biết có mười người bị thương sau vụ cướp).

“Injured” chỉ việc bị thương, có thể là vết thương hở hoặc không, nhưng thường nghiêm trọng hơn “wounded”, thường là các vết thương do bị tấn công hoặc tai nạn. “Injured” có thể chỉ việc bị gãy tay, sái chân, bị thương do tai nạn giao thông, chấn thương thể thao…

Ví dụ:

- Four people have been seriously injured on the Arizona highway (Bốn người đã bị thương rất nặng trên đường cao tốc Arizona).

- He couldn’t play the match with the Yankees because of his injured leg (Anh ấy không thể tham gia trận đấu với đội Yankees vì bị thương ở chân).

Trong khi đó, “hurt” lại chỉ cảm giác đau khi bị tổn thương nói chung, cả tổn thương về thể chất lẫn tinh thần. Đôi lúc chúng ta có thể thay thế “hurt”“injured” cho nhau, tuy nhiên, “injured” mang tính chất nặng hơn so với “hurt”.

Ví dụ:

- Several people are seriously hurt (Nhiều người đã bị thương nghiêm trọng).

- She feels deeply hurt by what he said (Cô ấy cảm thấy tổn thương sâu sắc bởi những gì anh ấy nói).



-

Nguồn: Kim Ngân - Vân Chi (vietnamnet.vn)


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks
Xem thông tin cá nhân
Có bài mới 10.05.2019, 22:02
Hình đại diện của thành viên
Ban quản lý
Ban quản lý
 
Ngày tham gia: 14.02.2016, 08:47
Bài viết: 1613
Được thanks: 3636 lần
Điểm: 9.38
Có bài mới Re: [Tổng hợp] Cách phân biệt một số từ, cụm từ ngữ pháp Tiếng Anh - Điểm: 10
Phân biệt person/persons/people/peoples

images


Person:

- Người, một người đàn ông, một người đàn bà, một em nhỏ (an individual). Salesperson=người bán hàng. (What kind of person is she?=Cô ta là người thế nào?)

- In person=tự mình làm lấy, không nhờ ai, chính mình hiện diện. (You must sign these papers in person=Bạn phải tự mình ký những giấy này.)

People: số nhiều của person:

- How many people were at the concert?=Có bao nhiêu người tới dự buổi hòa nhạc?

- Advertising is aimed at young people=Quảng cáo nhắm vào giới trẻ.

Persons:

- Trường hợp PERSONS=PEOPLE: Three persons were present=Three people were present: Có ba người có mặt.

- Dùng persons với nghĩa trịnh trọng (official) như trong một tấm bảng: Unauthorized persons will be escorted from the building=Người lạ mặt sẽ bị nhân viên an ninh đưa ra khỏi toà nhà.

People/Peoples: người dân, thường dân một xứ, nhân dân, dân tộc, người ta (nói chung). Lưu ý: People vốn là số nhiều của person, nhưng khi thêm "s", peoples có nghĩa những dân tộc.

- The mayor should remember that he was elected to serve the people=Ông thị trưởng nên nhớ rằng ông được bầu để phục vụ nhân dân.

- The American people=dân tộc Mỹ

- The peoples of Asia=các dân tộc ở Á châu

- The two peoples’ borders=biên giới của hai dân tộc

- The people in Washington want better schools for their children=Dân thủ đô Washington muốn có trường tốt hơn cho con họ.

- People don’t like to be kept waiting=Người ta không muốn chờ.

You people (không có "s"=các người, mấy người: tiếng dùng nói với một nhóm người, khi giận)

- Do you people have any idea how much trouble you’ve caused?=Mấy người có biết mấy người gây ra bao phiền toái không?

Verb: To people thường dùng ở passive: di dân, cư trú, hoặc sinh sống ở đâu. (A densely peopled area=a densely populated area=khu đông người ở)

- The cafés downtown are peopled with college students=Mấy phòng trà ở trên phố đông sinh viên đến uống.

- One quarter in Miami has traditionally been peopled by Cubans=Một khu ở Miami theo truyền thống có nhiều dân từ Cuba đến lập nghiệp.

Tóm lại:

Person là một người với nghĩa cụ thể, một cá nhân có cá tính riêng biệt (She’s not an easy person to deal with=Bà ta khó tính lắm).

Persons: dùng khi số người xác định hoặc nghĩa trịnh trọng.

People: dùng khi có nhiều người, có nghĩa người dân, nhân dân, người ta, dân tộc.

Peoples là số nhiều của a people (dân tộc).


-

Nguồn: Phạm Văn - voatiengviet.com


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks
Xem thông tin cá nhân
Có bài mới 17.07.2019, 14:33
Hình đại diện của thành viên
Ban quản lý
Ban quản lý
 
Ngày tham gia: 14.02.2016, 08:47
Bài viết: 1613
Được thanks: 3636 lần
Điểm: 9.38
Có bài mới Re: [Tổng hợp] Cách phân biệt một số từ, cụm từ ngữ pháp Tiếng Anh - Điểm: 10
Phân biệt Can, Could, Be able to


"Can" , "Could", "Be able to" dịch sang tiếng Việt đều mang nghĩa là "có thể", tuy nhiên, người Anh lại sử dụng nó ở những trường hợp khác nhau. Các bạn cùng tìm hiểu sự khác biệt đó là gì nhé!

1. Could

a. Đôi khi "could" là dạng quá khứ của "can". Chúng ta dùng "could" đặc biệt với:

see, hear, smell, taste, feel, remember, understand

Eg:

- When we went into the house,we could smell burning.

Khi chúng tôi đi vào căn nhà, chúng tôi có thể ngửi được mùi cháy.

- She spoke in a very low voice, but I could understand what she said.

Cô ấy đã nói giọng rất trầm, nhưng tôi có thể hiểu cô ấy nói gì.


b. Chúng ta dùng could để diễn tả ai đó nói chung có khả năng hay được phép làm điều gì:

- My grandfather could speak five languages.

Ông tôi có thể nói được năm ngoại ngữ.

- We were completely free. We could do what we wanted. (= we were allowed to do…)

Chúng ta đã hoàn toàn tự do. Chúng ta có thể làm những gì mà chúng ta muốn (= chúng ta đã được phép làm…)


c. Chúng ta dùng could để chỉ khả năng nói chung (general ability).

d. Dạng phủ định couldn't (could not) có thể được dùng cho tất cả các trường hợp:

- My grandfather couldn't swim.

Ông tôi không biết bơi.

- We tried hard but we couldn't persuade them to come with us.

Chúng tôi đã cố gắng rất nhiều nhưng không thể nào thuyết phục họ đến với chúng tôi được.

- Alf played well but he couldn't beat Jack.

Alf đã chơi rất hay nhưngkhông thể thắng được Jack.


2. To be able to

a. Dùng để chỉ khả năng làm được một việc gì đó, đôi khi có thể sử dụng thay thế cho "can", nhưng không thông dụng bằng "Can"

Eg:
I'm able to read = I can read

b. Dùng để đề cập tới một sự việc xảy ra trong một tình huống đặc biệt (particular situation), chúng ta dùng was/were able to… (không dùng could):

- The fire spread through the building quickly but everybody was able to escape or … everybody managed to escape (but not 'could escape').

Ngọn lửa lan nhanh trong tòa nhà nhưng mọi người đã có thể chạy thoát được.

- They didn't want to come with us at first but we managed to persuade them or … we were able to persuade them (but not 'could persuade').

Lúc đầu họ không muốn đến nhưng sau đó chúng tôi đã thuyết phục được họ.



Một vài ví dụ:

- Jack was an excellent tennis player. He could beat anybody. (= He had the general ability to beat anybody)

Jack là một vận động viên quần vợt cừ khôi. Anh ấy có thể đánh bại bất cứ ai. (= anh ấy có một khả năng nói chung là đánh bại bất cứ ai)


- Jack and Alf had a game of tennis yesterday. Alf played very well but in the end Jack managed to beat him or… was able to beat him (= he managed to beat him in this particular game)

Jack và Alf đã thi đấu quần vợt với nhau ngày hôm qua. Alf đã chơi rất hay nhưng cuối cùng Jack đã cóthể hạ được Alf. (= Jack đã thắng được anh ấy trong trận đấu đặc biệt này).


-



Nguồn: www.anhngumshoa.com


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks
Xem thông tin cá nhân
Có bài mới 24.09.2019, 22:34
Hình đại diện của thành viên
Ban quản lý
Ban quản lý
 
Ngày tham gia: 14.02.2016, 08:47
Bài viết: 1613
Được thanks: 3636 lần
Điểm: 9.38
Có bài mới Re: [Tổng hợp] Cách phân biệt một số từ, cụm từ ngữ pháp Tiếng Anh - Điểm: 9
Phân biệt cách dùng find out, figure out và point out


Cùng mang nghĩa phát hiện ra, tìm ra, thế nhưng giữa Find out và Figure out có gì khác biệt. Point out có cùng nghĩa với hai từ trên không? Hãy cùng StudyLink tìm hiểu nhé!

Find out mang nghĩa vô tình phát hiện ra điều gì đó, không chủ ý đi tìm kiếm thông tin đó.

Ví dụ:

I found out that my grandfather was a hotel manager when he was young. (Tôi phát hiện ra rằng ông nội tôi hồi còn trẻ đã làm quản lý khách sạn)

Figure out thì lại hoàn toàn khác. Figure out có nghĩa là tìm kiếm được một thông tin gì đó, biết được điều gì đó do chủ ý làm như vậy. Thông thường, chúng ta có ý định từ trước để figure out ra một điều gì, hoàn toàn không phải do ngẫu nhiên.

Ví dụ:

My mom can figure out a crossword puzzle very quickly. (Mẹ tôi giải ô chữ nhanh cực kỳ)

After working on my PC for a few hours, I finally figured out why it wasn’t working.

(Sau mấy tiếng hí hoáy trên máy tính, tôi cuối cùng cũng tìm ra được vì sao nó không chạy)

* Nói tóm lại, find out là tìm ra một điều gì đó do tình cờ, không chủ ý;  figure out là tìm ra, khám phá ra điều gì do có chủ ý, ý định làm việc đó.

Còn point out là chỉ ra được một điều gì đó dựa trên một dẫn chứng, một đầu mối thông tin khác.

Ví dụ:

Looking at his facial expression, I can point out that he is telling a lie. (Nhìn nét mặt của hắn, tôi có thể thấy rõ rằng hắn đang nói dối)

These figures point out that Viettel got $2 billion profit this year. (Những con số này chỉ ra rằng Viettel năm nay lãi 2 tỷ đô)


-

Nguồn: studylink.org


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks
Xem thông tin cá nhân
      Xin ủng hộ:  
       
Trả lời đề tài  [ 36 bài ] 
 



Đang truy cập 

Không có thành viên nào đang truy cập


Bạn không thể tạo đề tài mới
Bạn không thể viết bài trả lời
Bạn không thể sửa bài của mình
Bạn không thể xoá bài của mình
Bạn không thể gởi tập tin kèm
Hi, Khách 
Anonymous

Tên thành viên:

Mật khẩu:



Đề tài nổi bật 
1 • [Hiện đại] Nữ phụ xoay người tiến công chiếm đóng - Bánh Bao Tình Yêu Hấp

1 ... 7, 8, 9

2 • [Xuyên không - Dị giới] Tà phượng nghịch thiên - Băng Y Khả Khả

1 ... 43, 44, 45

3 • [Hiện đại] Tổng giám đốc hàng tỷ Cướp lại vợ trước đã sinh con - Minh Châu Hoàn

1 ... 43, 44, 45

4 • [Xuyên không] Đại thiếu gia ế vợ - Đông Phương Ngọc Như Ý

1 ... 10, 11, 12

[Hiện đại] Hôn nhân ngọt ngào - Đam Nhĩ Man Hoa

1 ... 5, 6, 7

6 • [Hiện đại] Đã từng rất yêu anh - Đọc Miễn Phí

1, 2, 3, 4, 5

7 • [Cổ đại - Trùng sinh] Thừa tướng yêu nghiệt sủng thê - Sương Nhiễm Tuyết Y

1 ... 29, 30, 31

8 • [Xuyên không] Cuộc sống điền viên của Tình Nhi - Ngàn Năm Thư Nhất Đồng

1 ... 53, 54, 55

9 • [Hiện đại - Quân nhân] Sếp dè dặt một chút! - Quả Đào Lạc Đường

1 ... 28, 29, 30

10 • [Hiện đại - Trùng sinh] Sủng yêu Bí mật của bà xã - Phi Yến Nhược Thiên

1 ... 8, 9, 10

11 • [Cổ đại - Trùng sinh] Chỉ yêu chiều thế tử phi - Mại Manh Miêu

1 ... 23, 24, 25

12 • [Hiện đại] Bảy năm vẫn ngoảnh về phương Bắc - Ân Tầm (Phần 1)

1 ... 49, 50, 51

13 • [Xuyên không] Trời sinh một đôi - Đông Thanh Liễu Diệp

1 ... 47, 48, 49

14 • [Đam mỹ - Hiện đại] Thiếu tướng đế quốc - Đạn Xác

1 ... 9, 10, 11

15 • [Hiện đại - Trùng sinh] Đêm trước ly hôn - Thiên Sơn Hồng Diệp

1 ... 8, 9, 10

[Hiện đại] Bà xã anh chỉ thương em - Nam Quan Yêu Yêu

1 ... 42, 43, 44

17 • [Xuyên không - Trùng sinh - Dị giới] Độc y thần nữ phúc hắc lãnh đế cuồng sủng thê - Nguyệt Hạ Khuynh Ca

1 ... 72, 73, 74

18 • [Hiện đại - Trùng sinh] Cô vợ ngọt ngào bất lương - Quẫn Quẫn Hữu Yêu

1 ... 58, 59, 60

19 • [Hiện đại] Chọc vào hào môn Cha đừng động vào mẹ con - Cận Niên

1 ... 37, 38, 39

20 • [Xuyên không] Nàng phi lười có độc - Nhị Nguyệt Liễu

1 ... 26, 27, 28



Shin-sama: :)
Shop - Đấu giá: TranGemy vừa đặt giá 248 điểm để mua Đá chanh
Tuyền Uri: TỚ TUYỂN QUẢN LÍ BOX
Shop - Đấu giá: Tuyền Uri vừa đặt giá 304 điểm để mua Giường mộng mơ
Shop - Đấu giá: Tuyền Uri vừa đặt giá 388 điểm để mua Only You
Shop - Đấu giá: Tuyền Uri vừa đặt giá 242 điểm để mua Cô dâu chú rể
Shop - Đấu giá: Tuyền Uri vừa đặt giá 246 điểm để mua Teddy Bear
Shop - Đấu giá: Tuyền Uri vừa đặt giá 246 điểm để mua Teddy ôm bé
Shop - Đấu giá: Tuyền Uri vừa đặt giá 333 điểm để mua Móc khóa cá trắng
Shop - Đấu giá: Tuyền Uri vừa đặt giá 250 điểm để mua Giường gấu hồng
Shop - Đấu giá: Tuyền Uri vừa đặt giá 255 điểm để mua Cô dâu miu và chú rể cún
Shop - Đấu giá: trucxinh0505 vừa đặt giá 250 điểm để mua Cún cưỡi ngựa
Shop - Đấu giá: ngocdung0 vừa đặt giá 560 điểm để mua Mashimaro cầm dù xanh
Shop - Đấu giá: Thiên Hạ Đại Nhân vừa đặt giá 1075 điểm để mua Vương miện hoàng đế
Shop - Đấu giá: _Tiểu Song vừa đặt giá 1022 điểm để mua Vương miện hoàng đế
Shop - Đấu giá: Thiên Hạ Đại Nhân vừa đặt giá 279 điểm để mua Bộ xương
Shop - Đấu giá: Thiên Hạ Đại Nhân vừa đặt giá 972 điểm để mua Vương miện hoàng đế
Shop - Đấu giá: Mẹ Bầu vừa đặt giá 370 điểm để mua Mèo xanh thèm cá
Shop - Đấu giá: TranGemy vừa đặt giá 351 điểm để mua Mèo xanh thèm cá
Shop - Đấu giá: TranGemy vừa đặt giá 532 điểm để mua Mashimaro cầm dù xanh
Shop - Đấu giá: _Tiểu Song vừa đặt giá 924 điểm để mua Vương miện hoàng đế
Shop - Đấu giá: ngocdung0 vừa đặt giá 505 điểm để mua Mashimaro cầm dù xanh
Shop - Đấu giá: Thiên Hạ Đại Nhân vừa đặt giá 879 điểm để mua Vương miện hoàng đế
Shop - Đấu giá: TranGemy vừa đặt giá 480 điểm để mua Mashimaro cầm dù xanh
Công Tử Tuyết: Re: Bảng xếp hạng 12 cung hoàng đạo
Shop - Đấu giá: _Tiểu Song vừa đặt giá 836 điểm để mua Vương miện hoàng đế
Shop - Đấu giá: Thiên Hạ Đại Nhân vừa đặt giá 795 điểm để mua Vương miện hoàng đế
Shop - Đấu giá: ngocdung0 vừa đặt giá 756 điểm để mua Vương miện hoàng đế
Shop - Đấu giá: Thiên Hạ Đại Nhân vừa đặt giá 409 điểm để mua Thần tình yêu
Shop - Đấu giá: Thiên Hạ Đại Nhân vừa đặt giá 719 điểm để mua Vương miện hoàng đế

Powered by phpBB © phpBB Group. Designed by Vjacheslav Trushkin.