Diễn đàn Lê Quý Đôn

Cấm đăng tin quảng cáo các lớp học, khoá học, hội thảo, tìm học sinh... Các bài quảng cáo sẽ bị xoá.


Tạo đề tài mới Trả lời đề tài  [ 38 bài ] 

Cách phân biệt một số từ, cụm từ ngữ pháp Tiếng Anh

 
Có bài mới 08.09.2018, 16:08
Hình đại diện của thành viên
Đại Thần Phương Lân Bang Cầm Thú
Đại Thần Phương Lân Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 14.02.2016, 08:47
Bài viết: 1665
Được thanks: 4102 lần
Điểm: 9.93
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: [Tổng hợp] Cách phân biệt một số từ, cụm từ ngữ pháp Tiếng Anh - Điểm: 8
Cách phân biệt Been to và Have gone to


images


Trong tiếng Anh, khá nhiều người nhầm lẫn hai cấu trúc “have gone to” và “have been to” khi chỉ hành động đã đi tới một nơi nào đó. Vậy chúng khác nhau thế nào?

Chúng ta cùng xem ví dụ:

Ví dụ 1:

My parents have gone to Europe. They will be there for 2 weeks.

Bố mẹ tôi đã tới châu Âu. Họ sẽ ở đó trong 2 tuần nữa.

Ví dụ 2:

I have been to Europe for several times before.

Trước đây tôi đã từng tới châu Âu vài lần.

Trong ví dụ 1 có nghĩa là bố mẹ tôi đã đến châu Âu và giờ thì họ đang ở đó hoặc đang trên đường tới đó, họ chưa trở về. Còn trong ví dụ 2 là tôi đã từng tới châu Âu vài lần rồi, giờ không còn ở đó nữa.

Ví dụ 3:

When I came home, my mom has gone to my grandparents’ home.

Khi tôi về nhà, mẹ đã đi thăm ông bà rồi. (Mẹ đã rời khỏi nhà đi thăm ông bà và giờ đang ở nhà ông bà)

Ví dụ 4:

When I came home, my mom has been to my grandparents’ home.

Khi tôi về nhà, mẹ đã sang nhà ông bà về rồi. (Mẹ đã đi thăm rồi và giờ có thể đã trở về nhà)

Trong ví dụ 2 và ví dụ 4: nếu nói về một thời điểm xác định bạn có thể thay thế bằng thì quá khứ đơn.

images



-


Nguồn: Thuần Thanh - https://www.dkn.tv



Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks       
            
Xem thông tin cá nhân
Có bài mới 19.11.2018, 19:00
Hình đại diện của thành viên
Đại Thần Phương Lân Bang Cầm Thú
Đại Thần Phương Lân Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 14.02.2016, 08:47
Bài viết: 1665
Được thanks: 4102 lần
Điểm: 9.93
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: [Tổng hợp] Cách phân biệt một số từ, cụm từ ngữ pháp Tiếng Anh - Điểm: 9
Phân biệt Labour, workforce và employee

images


Labour, workforce và employee đều là các từ ngữ liên quan tới vấn đề lao động. Vậy chúng có gì khác nhau?

1. Labour – /ˈleɪ.bɚ/

– Danh từ: Chỉ việc dùng công sức để làm việc, từ tiếng Việt tương đương là nhân công, lao động.

Ví dụ:

The car parts themselves are not expensive but it’s the labour that costs the money.
Bản thân chi phí các phần của chiếc xe hơi không đắt, chi phí chủ yếu là nhân công.

Retirement is the time to enjoy the fruits of your labours.
Nghỉ hưu là thời gian để hưởng thụ thành quả lao động của bạn.

– Khi là động từ, labour có nghĩa là làm một công việc nặng nhọc.

Ví dụ:

He travelled around Europe labouring to pay his way.
Anh đi vòng Châu Âu làm việc nặng nhọc để trả tiền cho chuyến hành trình.

2. Workforce – /ˈwɝːk.fɔːrs/

– Là danh từ chỉ những nhóm người làm công, trong một tổ chức, một công ty, một ngành hoặc một đất nước. Trong tiếng Việt có nghĩa là lực lượng lao động. Workforce không có các từ loại khác.

Ví dụ:

The workforce of our factory is getting more and more skillful.
Lực lượng lao động của nhà máy càng ngày càng lành nghề.

Workforce in Vietnamese Banking sector is very young.
Lực lượng lao động trong lĩnh vực Ngân hàng ở Việt Nam rất trẻ.

3. Employee – /ˌem. plɔɪˈiː/

– Là danh từ chỉ người được thuê để làm việc, nghĩa tiếng Việt tương ứng là người lao động.

Ví dụ:

I need one more employee to do this job, then our workforce will be 25.
Tôi cần thêm một người lao động nữa để làm công việc này, lực lượng lao động của chúng ta sẽ là 25 người.



-


Nguồn: Thuần Thanh biên tập - dkn.tv


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks       
            
Xem thông tin cá nhân
Có bài mới 18.12.2018, 18:00
Hình đại diện của thành viên
Đại Thần Phương Lân Bang Cầm Thú
Đại Thần Phương Lân Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 14.02.2016, 08:47
Bài viết: 1665
Được thanks: 4102 lần
Điểm: 9.93
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: [Tổng hợp] Cách phân biệt một số từ, cụm từ ngữ pháp Tiếng Anh - Điểm: 9
Phân biệt "wounded", "injured", "hurt"


Trong tiếng Anh có nhiều cách trình bày để nói về việc bị thương, ví dụ như các từ wounded, injured, hurt, tuy nhiên nghĩa của chúng lại không hoàn toàn giống hệt nhau.

images


“Wounded” thường dùng để chỉ các vết thương hở, thường gây ra bởi vũ khí như dao, súng, hay có thể là có vết cắt, rách trên da và thường gây chảy máu.

Ví dụ:

- She got her wounded hand while cutting onion (Cô ấy bị đứt tay khi đang cắt hành).

- It is official that there are ten wounded people after the robbery (Thông tin chính thức cho biết có mười người bị thương sau vụ cướp).

“Injured” chỉ việc bị thương, có thể là vết thương hở hoặc không, nhưng thường nghiêm trọng hơn “wounded”, thường là các vết thương do bị tấn công hoặc tai nạn. “Injured” có thể chỉ việc bị gãy tay, sái chân, bị thương do tai nạn giao thông, chấn thương thể thao…

Ví dụ:

- Four people have been seriously injured on the Arizona highway (Bốn người đã bị thương rất nặng trên đường cao tốc Arizona).

- He couldn’t play the match with the Yankees because of his injured leg (Anh ấy không thể tham gia trận đấu với đội Yankees vì bị thương ở chân).

Trong khi đó, “hurt” lại chỉ cảm giác đau khi bị tổn thương nói chung, cả tổn thương về thể chất lẫn tinh thần. Đôi lúc chúng ta có thể thay thế “hurt”“injured” cho nhau, tuy nhiên, “injured” mang tính chất nặng hơn so với “hurt”.

Ví dụ:

- Several people are seriously hurt (Nhiều người đã bị thương nghiêm trọng).

- She feels deeply hurt by what he said (Cô ấy cảm thấy tổn thương sâu sắc bởi những gì anh ấy nói).



-

Nguồn: Kim Ngân - Vân Chi (vietnamnet.vn)


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks       
            
Xem thông tin cá nhân
Có bài mới 10.05.2019, 22:02
Hình đại diện của thành viên
Đại Thần Phương Lân Bang Cầm Thú
Đại Thần Phương Lân Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 14.02.2016, 08:47
Bài viết: 1665
Được thanks: 4102 lần
Điểm: 9.93
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: [Tổng hợp] Cách phân biệt một số từ, cụm từ ngữ pháp Tiếng Anh - Điểm: 10
Phân biệt person/persons/people/peoples

images


Person:

- Người, một người đàn ông, một người đàn bà, một em nhỏ (an individual). Salesperson=người bán hàng. (What kind of person is she?=Cô ta là người thế nào?)

- In person=tự mình làm lấy, không nhờ ai, chính mình hiện diện. (You must sign these papers in person=Bạn phải tự mình ký những giấy này.)

People: số nhiều của person:

- How many people were at the concert?=Có bao nhiêu người tới dự buổi hòa nhạc?

- Advertising is aimed at young people=Quảng cáo nhắm vào giới trẻ.

Persons:

- Trường hợp PERSONS=PEOPLE: Three persons were present=Three people were present: Có ba người có mặt.

- Dùng persons với nghĩa trịnh trọng (official) như trong một tấm bảng: Unauthorized persons will be escorted from the building=Người lạ mặt sẽ bị nhân viên an ninh đưa ra khỏi toà nhà.

People/Peoples: người dân, thường dân một xứ, nhân dân, dân tộc, người ta (nói chung). Lưu ý: People vốn là số nhiều của person, nhưng khi thêm "s", peoples có nghĩa những dân tộc.

- The mayor should remember that he was elected to serve the people=Ông thị trưởng nên nhớ rằng ông được bầu để phục vụ nhân dân.

- The American people=dân tộc Mỹ

- The peoples of Asia=các dân tộc ở Á châu

- The two peoples’ borders=biên giới của hai dân tộc

- The people in Washington want better schools for their children=Dân thủ đô Washington muốn có trường tốt hơn cho con họ.

- People don’t like to be kept waiting=Người ta không muốn chờ.

You people (không có "s"=các người, mấy người: tiếng dùng nói với một nhóm người, khi giận)

- Do you people have any idea how much trouble you’ve caused?=Mấy người có biết mấy người gây ra bao phiền toái không?

Verb: To people thường dùng ở passive: di dân, cư trú, hoặc sinh sống ở đâu. (A densely peopled area=a densely populated area=khu đông người ở)

- The cafés downtown are peopled with college students=Mấy phòng trà ở trên phố đông sinh viên đến uống.

- One quarter in Miami has traditionally been peopled by Cubans=Một khu ở Miami theo truyền thống có nhiều dân từ Cuba đến lập nghiệp.

Tóm lại:

Person là một người với nghĩa cụ thể, một cá nhân có cá tính riêng biệt (She’s not an easy person to deal with=Bà ta khó tính lắm).

Persons: dùng khi số người xác định hoặc nghĩa trịnh trọng.

People: dùng khi có nhiều người, có nghĩa người dân, nhân dân, người ta, dân tộc.

Peoples là số nhiều của a people (dân tộc).


-

Nguồn: Phạm Văn - voatiengviet.com


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks       
            
Xem thông tin cá nhân
Có bài mới 17.07.2019, 14:33
Hình đại diện của thành viên
Đại Thần Phương Lân Bang Cầm Thú
Đại Thần Phương Lân Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 14.02.2016, 08:47
Bài viết: 1665
Được thanks: 4102 lần
Điểm: 9.93
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: [Tổng hợp] Cách phân biệt một số từ, cụm từ ngữ pháp Tiếng Anh - Điểm: 10
Phân biệt Can, Could, Be able to


"Can" , "Could", "Be able to" dịch sang tiếng Việt đều mang nghĩa là "có thể", tuy nhiên, người Anh lại sử dụng nó ở những trường hợp khác nhau. Các bạn cùng tìm hiểu sự khác biệt đó là gì nhé!

1. Could

a. Đôi khi "could" là dạng quá khứ của "can". Chúng ta dùng "could" đặc biệt với:

see, hear, smell, taste, feel, remember, understand

Eg:

- When we went into the house,we could smell burning.

Khi chúng tôi đi vào căn nhà, chúng tôi có thể ngửi được mùi cháy.

- She spoke in a very low voice, but I could understand what she said.

Cô ấy đã nói giọng rất trầm, nhưng tôi có thể hiểu cô ấy nói gì.


b. Chúng ta dùng could để diễn tả ai đó nói chung có khả năng hay được phép làm điều gì:

- My grandfather could speak five languages.

Ông tôi có thể nói được năm ngoại ngữ.

- We were completely free. We could do what we wanted. (= we were allowed to do…)

Chúng ta đã hoàn toàn tự do. Chúng ta có thể làm những gì mà chúng ta muốn (= chúng ta đã được phép làm…)


c. Chúng ta dùng could để chỉ khả năng nói chung (general ability).

d. Dạng phủ định couldn't (could not) có thể được dùng cho tất cả các trường hợp:

- My grandfather couldn't swim.

Ông tôi không biết bơi.

- We tried hard but we couldn't persuade them to come with us.

Chúng tôi đã cố gắng rất nhiều nhưng không thể nào thuyết phục họ đến với chúng tôi được.

- Alf played well but he couldn't beat Jack.

Alf đã chơi rất hay nhưngkhông thể thắng được Jack.


2. To be able to

a. Dùng để chỉ khả năng làm được một việc gì đó, đôi khi có thể sử dụng thay thế cho "can", nhưng không thông dụng bằng "Can"

Eg:
I'm able to read = I can read

b. Dùng để đề cập tới một sự việc xảy ra trong một tình huống đặc biệt (particular situation), chúng ta dùng was/were able to… (không dùng could):

- The fire spread through the building quickly but everybody was able to escape or … everybody managed to escape (but not 'could escape').

Ngọn lửa lan nhanh trong tòa nhà nhưng mọi người đã có thể chạy thoát được.

- They didn't want to come with us at first but we managed to persuade them or … we were able to persuade them (but not 'could persuade').

Lúc đầu họ không muốn đến nhưng sau đó chúng tôi đã thuyết phục được họ.



Một vài ví dụ:

- Jack was an excellent tennis player. He could beat anybody. (= He had the general ability to beat anybody)

Jack là một vận động viên quần vợt cừ khôi. Anh ấy có thể đánh bại bất cứ ai. (= anh ấy có một khả năng nói chung là đánh bại bất cứ ai)


- Jack and Alf had a game of tennis yesterday. Alf played very well but in the end Jack managed to beat him or… was able to beat him (= he managed to beat him in this particular game)

Jack và Alf đã thi đấu quần vợt với nhau ngày hôm qua. Alf đã chơi rất hay nhưng cuối cùng Jack đã cóthể hạ được Alf. (= Jack đã thắng được anh ấy trong trận đấu đặc biệt này).


-



Nguồn: www.anhngumshoa.com


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks       
            
Xem thông tin cá nhân
Có bài mới 24.09.2019, 22:34
Hình đại diện của thành viên
Đại Thần Phương Lân Bang Cầm Thú
Đại Thần Phương Lân Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 14.02.2016, 08:47
Bài viết: 1665
Được thanks: 4102 lần
Điểm: 9.93
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: [Tổng hợp] Cách phân biệt một số từ, cụm từ ngữ pháp Tiếng Anh - Điểm: 9
Phân biệt cách dùng find out, figure out và point out


Cùng mang nghĩa phát hiện ra, tìm ra, thế nhưng giữa Find out và Figure out có gì khác biệt. Point out có cùng nghĩa với hai từ trên không? Hãy cùng StudyLink tìm hiểu nhé!

Find out mang nghĩa vô tình phát hiện ra điều gì đó, không chủ ý đi tìm kiếm thông tin đó.

Ví dụ:

I found out that my grandfather was a hotel manager when he was young. (Tôi phát hiện ra rằng ông nội tôi hồi còn trẻ đã làm quản lý khách sạn)

Figure out thì lại hoàn toàn khác. Figure out có nghĩa là tìm kiếm được một thông tin gì đó, biết được điều gì đó do chủ ý làm như vậy. Thông thường, chúng ta có ý định từ trước để figure out ra một điều gì, hoàn toàn không phải do ngẫu nhiên.

Ví dụ:

My mom can figure out a crossword puzzle very quickly. (Mẹ tôi giải ô chữ nhanh cực kỳ)

After working on my PC for a few hours, I finally figured out why it wasn’t working.

(Sau mấy tiếng hí hoáy trên máy tính, tôi cuối cùng cũng tìm ra được vì sao nó không chạy)

* Nói tóm lại, find out là tìm ra một điều gì đó do tình cờ, không chủ ý;  figure out là tìm ra, khám phá ra điều gì do có chủ ý, ý định làm việc đó.

Còn point out là chỉ ra được một điều gì đó dựa trên một dẫn chứng, một đầu mối thông tin khác.

Ví dụ:

Looking at his facial expression, I can point out that he is telling a lie. (Nhìn nét mặt của hắn, tôi có thể thấy rõ rằng hắn đang nói dối)

These figures point out that Viettel got $2 billion profit this year. (Những con số này chỉ ra rằng Viettel năm nay lãi 2 tỷ đô)


-

Nguồn: studylink.org


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks       
            
Xem thông tin cá nhân
Có bài mới 28.03.2020, 21:15
Hình đại diện của thành viên
Đại Thần Phương Lân Bang Cầm Thú
Đại Thần Phương Lân Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 14.02.2016, 08:47
Bài viết: 1665
Được thanks: 4102 lần
Điểm: 9.93
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: [Tổng hợp] Cách phân biệt một số từ, cụm từ ngữ pháp Tiếng Anh - Điểm: 10
Sự khác nhau giữa Solicitor - Attorney - Lawyer - Barrister - Prosecution counsel - Counselor

Những từ SOLICITOR - ATTORNEY - LAWYER - BARRISTER - PROSECUTION COUNSEL - COUNSELOR thường đề cập đến những người "cầm cân nảy mực" trong ngành luật pháp. Mỗi từ lại mang những đặc điểm riêng, cùng tham khảo nhé.

Solicitors vs. Attorney vs. Lawyer vs. Barrister vs. Prosecution counsel vs. Counselor

- Solicitors: luật sư chuyên tư vấn luật cho khách hàng và chuẩn bị tài liệu và hồ sơ pháp lý, thường ít xuất hiện ở tòa

- Attorney (tiếng Anh Mỹ): luật sư nói chung

- Lawyer (tiếng Anh Anh): luật sư nói chung

- Barrister (tiếng Anh Anh): luật sư làm việc ở tòa án phúc thẩm ở Anh

- Prosecution counsel : người làm việc hoặc cho bang hoặc cho thân chủ của mình.

- Không dùng Counselor trong lĩnh vực luật

Solicitors

Solicitors là những luật sư chuyên đi tư vấn luật cho các khách hàng và chuẩn bị những tài liệu và hồ sơ pháp lý.

Ví dụ:

When my husband left me, I was advised to put the matter into the hands of a solicitor. (Khi chồng tôi bỏ tôi, mọi người đều khuyên tôi nên để cho cố vấn pháp luật giải quyết.)

Solicitors thường chuyên về một lĩnh vực nào đó. Họ không hay xuất hiện trước tòa.

Ví dụ:

family law solicitor: luật sư tư vấn luật gia đình

company law solicitor: luật sư cho doanh nghiệp

Attorney

Attorney (tiếng Anh Mỹ) là từ chỉ luật sư nói chung.

Ví dụ:

district attorney: những luật sư làm việc cho một bang và thay mặt bang đó buộc tội một ai đó

defense attorney - người đại diện bào chữa cho khách hàng của mình

Nobody wanted the position of district attorney - it was poorly paid in comparison with that of defense attorney. (Chẳng ai muốn làm luật sư buộc tội, vì lương của họ quá bèo so với luật sư bào chữa.)

Lawyer

Lawyer (tiếng Anh Anh) có nghĩa tương đương với attorney - người được đào tạo bài bản về luật để tư vấn cũng như đại diện cho thân chủ của họ trước tòa. Họ có thể là luật sư buộc tội hay luật sư bào chữa.

Ví dụ:

The defence court case cost £560,000 in lawyers' fees alone. (Riêng tiền trả cho luật sư một vụ bào chữa trên tòa đã là 560.000 Bảng Anh.)

Barrister

Barrister (tiếng Anh Anh) là luật sư làm việc ở các tòa án phúc thẩm (High Court) ở Anh, đại diện cho một trong hai luật sư, bào chữa hoặc luận tội:

Ví dụ:

He was regarded as an eloquent and persuasive barrister and was much in demand for a period of over twenty years. (Ông ta được coi là 1 luật sư có tài hùng biện và thuyết phục, vì vậy, rất đông khách hàng đã tìm đến ông trong vòng hơn 20 năm qua.)

Prosecution counseldefence counsel

Prosecution counsel (luật sư hướng dẫn buộc tội) hay defence counsel (luật sư hướng dẫn bào chữa) là những người làm việc hoặc cho bang hoặc cho thân chủ của mình.

Ví dụ:

The counsel for the defence argued that the case should never have been brought to court as it relied only on circumstantial evidence. (Luật sư bào chữa cho rằng trường hợp này đáng nhẽ không nên đưa ra tòa vì nó chỉ có những bằng chứng gián tiếp.)

Lưu ý: Không dùng counselor trong lĩnh vực luật. Counselor là người chăm sóc, ủng hộ hay đưa ra khuyên những lời khuyên cho những người cần.

Ví dụ:

This hospital employs 15 counselors whose job it is to deal with patients suffering from severe depression. (Bệnh viện đã thuê 15 tư vấn viên nhằm giúp đỡ những bệnh nhân trầm cảm.)


-


Nguồn: Sưu tầm


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks       
            
Xem thông tin cá nhân
Có bài mới 29.03.2020, 19:42
Hình đại diện của thành viên
Đại Thần Phương Lân Bang Cầm Thú
Đại Thần Phương Lân Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 14.02.2016, 08:47
Bài viết: 1665
Được thanks: 4102 lần
Điểm: 9.93
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: [Tổng hợp] Cách phân biệt một số từ, cụm từ ngữ pháp Tiếng Anh - Điểm: 9
Sự khác nhau của 'setup', 'set-up' và 'set up'

"Set-up" và "setup" là danh từ trong khi "set up" là một cụm động từ (phrasal verb).

images


"Setup" và "set-up" đều là hai cách viết đúng chính tả, được chấp nhận. Tuy nhiên, "set-up" được sử dụng phổ biến hơn trong tiếng Anh-Mỹ (American English).

Setup/ set-up

Từ loại: noun (danh từ)

Định nghĩa     :
- the way in which something, especially an organization or equipment, is organized, planned, or arranged: cách sắp đặt, cách tổ chức, bố trí

- a scheme or trick intended to incriminate or deceive someone: bẫy/ kế được sắp đặt

Ví dụ     :
- In the set-up of many present-day families, both parents are working. (Cách tổ chức của nhiều gia đình ngày nay là cả hai bố mẹ đều đi làm.)

- This house has a great setup for hosting parties. (Căn nhà được bài trí phù hợp một cách tuyệt với cho việc tổ chức các bữa tiệc.)

Lưu ý:
- Cách viết "setup" phổ biến hơn so với "set-up"
- Trước danh từ này thường có mạo từ "a", "the"
- Listen. He didn’t die. It was a set-up. Nghe xem, anh ta chưa chết. Đó chỉ là một cái bẫy

Set up

Từ loại: phrasal verb (cụm động từ)

Định nghĩa: put things in order, install software on a computer, arrange a date, create a trap for someone: sắp xếp, chuẩn bị, thu xếp

Ví dụ: I ​think we're set up with everything we need for the ​journey. (Tớ nghĩ chúng ta đã chuẩn bị mọi thứ cần thiết cho chuyến đi rồi.)

Lưu ý: Là một động từ, "set up" thường đi cùng với "to","will", "do/does"...

Bài tập: Chọn "set-up" hoặc "set up" điền vào chỗ trống

1. I haven’t quite finished the ______ of this computer yet.

2. I want to ______ my business here, but I can’t afford it.

3. In this video, we unbox and ______ a new iPad pro.

4. The iPad is very user friendly; its ______ is a breeze .

5. The victim helped ______ the suspect in a sting operation.

Đáp án:
1. setup/ set-up
2. set up
3. set up
4. setup/ set-up
5. set up



-

Nguồn: Y Vân - vnexpress.net


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks       
            
Xem thông tin cá nhân
Hiển thị bài viết từ:  Sắp xếp theo  
Trả lời đề tài  [ 38 bài ] 
 



Đang truy cập 

Không có thành viên nào đang truy cập


Bạn không thể tạo đề tài mới
Bạn không thể viết bài trả lời
Bạn không thể sửa bài của mình
Bạn không thể xoá bài của mình
Bạn không thể gởi tập tin kèm
Hi, Khách 
Anonymous

Tên thành viên:

Mật khẩu:



Đề tài nổi bật 
1 • [Xuyên không] Con đường vinh hoa của Thái tử phi - Tú Mộc Thành Lâm

1 ... 15, 16, 17

2 • [Hiện đại - Trùng sinh] Cưng chiều vợ yêu phúc hắc dễ thương - Tiên Nhược An Nhiên

1 ... 22, 23, 24

[Xuyên không] Bệnh vương tuyệt sủng độc phi - Trắc Nhĩ Thính Phong

1 ... 39, 40, 41

4 • [Xuyên không - Trùng sinh - Dị giới] Độc y thần nữ phúc hắc lãnh đế cuồng sủng thê - Nguyệt Hạ Khuynh Ca

1 ... 72, 73, 74

5 • [Xuyên không - Dị giới] Thiên tài triệu hồi sư - Nhược Tuyết Tam Thiên

1 ... 64, 65, 66

6 • [Hiện đại] Trong phim ngoài đời - Nhất Diệp Cô Chu

1 ... 7, 8, 9

7 • [Xuyên không - Dị giới] Phế sài muốn nghịch thiên Ma Đế cuồng phi - Tiêu Thất Gia - New C1482

1 ... 54, 55, 56

8 • [Cổ đại - Trọng sinh] Võ thần nghịch thiên Ma phi chí tôn - Băng Y Khả Khả

1 ... 22, 23, 24

9 • [Hiện đại] Hôn nhân bất ngờ Đoạt được cô vợ nghịch ngợm - Luật Nhi

1 ... 63, 64, 65

10 • [Xuyên không] Cuộc sống điền viên của Tình Nhi - Ngàn Năm Thư Nhất Đồng

1 ... 53, 54, 55

11 • [Cổ đại - Trùng sinh] Đích nữ vô song - Bạch Sắc Hồ Điệp

1 ... 35, 36, 37

12 • [Xuyên không] Bắt nạt tướng quân đến phát khóc - Cung Tâm Văn

1 ... 12, 13, 14

13 • Cuộc thi Miss Diễn đàn Lê Quý Đôn năm 2020 (Tổng kết trang 16)

1 ... 14, 15, 16

14 • [Hiện đại] Âm hôn lúc nửa đêm - Mộ Hi Ngôn

1 ... 12, 13, 14

15 • [Hiện đại - Trùng sinh] Gia khẩu vị quá nặng - Hắc Tâm Bình Quả

1 ... 38, 39, 40

16 • [Hiện đại] Chọc vào hào môn Cha đừng động vào mẹ con - Cận Niên

1 ... 38, 39, 40

17 • [Xuyên không cung đấu] Tư thái cung phi - Thanh Triệt Thấu Minh

1 ... 17, 18, 19

[Cổ đại - Trọng sinh] Dụ quân hoan - Tự Thị Cố Nhân Lai

1 ... 10, 11, 12

19 • [Xuyên không - Dị giới] Thần y cuồng thê Quốc sư đại nhân phu nhân lại chạy - Tiêu Thất Gia

1 ... 15, 16, 17

20 • [Xuyên không - Cung đấu] Thế nào là hiền thê - Nguyệt Hạ Điệp Ảnh

1 ... 11, 12, 13



Shop - Đấu giá: loi_nha_tinh vừa đặt giá 333 điểm để mua Gấu Pooh lúc lắc
Shop - Đấu giá: MarisMiu vừa đặt giá 515 điểm để mua Hamster thiên thần
Shop - Đấu giá: Mẹ Bầu vừa đặt giá 396 điểm để mua Mèo hồng
Shop - Đấu giá: Xám vừa đặt giá 454 điểm để mua Mashimaro xoay vòng
Shop - Đấu giá: Cô Quân vừa đặt giá 200 điểm để mua Couple 5
Shop - Đấu giá: Thiên Hạ Đại Nhân vừa đặt giá 327 điểm để mua Hổ xì-teen
Shop - Đấu giá: Công Tử Tuyết vừa đặt giá 734 điểm để mua Ngọc đỏ
Shop - Đấu giá: Công Tử Tuyết vừa đặt giá 232 điểm để mua Love Green
Shop - Đấu giá: Công Tử Tuyết vừa đặt giá 200 điểm để mua Ông trăng
Shop - Đấu giá: Công Tử Tuyết vừa đặt giá 200 điểm để mua Đàn Guitar
Shop - Đấu giá: Công Tử Tuyết vừa đặt giá 267 điểm để mua Kẹo mút 4
Shop - Đấu giá: Công Tử Tuyết vừa đặt giá 281 điểm để mua Búp bê cầu mưa
Shop - Đấu giá: Công Tử Tuyết vừa đặt giá 200 điểm để mua Ốc sên
Shop - Đấu giá: Công Tử Tuyết vừa đặt giá 375 điểm để mua Bướm Diệp Lục
Shop - Đấu giá: Ngọc Hân vừa đặt giá 351 điểm để mua Tiên bướm 2
Shop - Đấu giá: Ngọc Hân vừa đặt giá 220 điểm để mua Sao đổi màu
Shop - Đấu giá: Ngọc Hân vừa đặt giá 395 điểm để mua Bé may mắn
Shop - Đấu giá: Konami1992 vừa đặt giá 240 điểm để mua 3 sao xanh
Shop - Đấu giá: Thiên Hạ Đại Nhân vừa đặt giá 246 điểm để mua Sunflower Bed
Shop - Đấu giá: Thiên Hạ Đại Nhân vừa đặt giá 336 điểm để mua YoYo khóc nhè
Shop - Đấu giá: Thiên Hạ Đại Nhân vừa đặt giá 244 điểm để mua Con ma dễ thương
Shop - Đấu giá: Thiên Hạ Đại Nhân vừa đặt giá 280 điểm để mua Anh bộ đội
Shop - Đấu giá: Mẹ Bầu vừa đặt giá 342 điểm để mua Mèo xanh thèm cá
Shop - Đấu giá: ÓcCá vừa đặt giá 242 điểm để mua Bé xanh
Shop - Đấu giá: ÓcCá vừa đặt giá 318 điểm để mua Hươu hồng
Shop - Đấu giá: ÓcCá vừa đặt giá 200 điểm để mua Headphone vàng
Shop - Đấu giá: MỀU vừa đặt giá 236 điểm để mua Chuột đu dây
Shop - Đấu giá: Thiên Hạ Đại Nhân vừa đặt giá 288 điểm để mua Nữ thần nước
Shop - Đấu giá: Thiên Hạ Đại Nhân vừa đặt giá 242 điểm để mua Thầy tu
Hạ Yến Tuyệt: Chả thấy ai chat luôn QAQ

Powered by phpBB © phpBB Group. Designed by Vjacheslav Trushkin.