Diễn đàn Lê Quý Đôn
Cấm đăng tin quảng cáo các lớp học, khoá học, hội thảo, tìm học sinh... Các bài quảng cáo sẽ bị xoá.



Tạo đề tài mới Trả lời đề tài  [ 154 bài ] 

Tư liệu học tập

 
Có bài mới 27.10.2008, 16:36
Hình đại diện của thành viên
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 20.07.2006, 10:47
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 34126
Được thanks: 45239 lần
Điểm: 9.83
Tài sản riêng:
Có bài mới Tư liệu học tập - Điểm: 10
Chào Bạn :wave3: Ami là mod mới của Box Học Tập rất mong dc làm wen với Bạn Để phát huy đúng nghĩa tốt của Box Học Tập và cũng để cho mọi người thấy Bạn là 1 học sinh có trách nhiệm là 1 mem iu box, mong Bạn hãy đóng góp 1 chút cho topic này cũng như cho dd và mọi người. Rất đơn giản Bạn chỉ việc post vào đây các bài sau:
- Bài bình luận của nhà văn, báo chí về tác phẩm, các vấn đề hoc tập
- Bài làm văn hay trong sách văn mẫu hoặc bài của các học sinh giỏi hoặc chính bài của Bạn nếu dc điểm trên 7
- Các bài tập hay trong Sách Bài Tập, Sách Giáo Khoa...
- Các bài văn, thơ, truyện ngắn...
- Bài giảng các môn học của các giáo viên (lớp mấy cũng dc)
- Các đề kiểm tra tập trung trong trường, đề thi tốt nghiệp...
- Tư liệu về các môn học trong sách tham khảo...
- Các kiến thức hay về các môn học
- Cách làm bài, học bài hay...
Lưu ý: Các bài post trong topic này phải ghi rõ là bài của ai, đăng ở đâu, hoặc bài giảng của GV nào, trường nào, nếu là bài làm văn thì phải ghi thêm đề bài và ko dc post trùng những bài đã có. Nếu bài viết nào hok ghi rõ sẽ bị del. Còn nếu phát hiện bài viết đó là do copy mà lại ghi của mình thì người post sẽ bị phạt nặng. Tránh tình trạng spam, 1 ngày Bạn ko dc post quá 10 bài.


Mục lục

Trang 1
Bài ngắn về cô giáo
Đề thi hsg văn quốc gia khối 12
Đề thi hsg anh 9 năm 2007
Hóa vô cơ cơ bản luyện thi cđ-đh
Tiếng Việt
Đề thi hsg anh 8 năm 2006-2007
Tâm trạng thức đợi tàu trong "Hai đứa trẻ"
Cảm nghĩ về người thân yêu
Nội dung 10 thí nghiệm nổi tiếng thế giới
Trang 2
Diễn biến tâm trạng Chí Phèo
Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm
Những điều cơ bản về trái đất
Phân tích nhân vật Mị
Lưu biệt khi xuất dương
Việt Bắc
Đề thi hsg vật lí 2008-2009 tp Huế
Độc Tiểu Thanh ký
Phân tích hình ảnh ông lái đò trong "Người lái đò sông Đà"


Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
Có bài mới 29.10.2008, 19:32
Hình đại diện của thành viên
Học sinh mới
Học sinh mới
 
Ngày tham gia: 22.10.2008, 16:58
Bài viết: 5
Được thanks: 0 lần
Điểm: 7.2
Có bài mới Re: Tư liệu học tập - Điểm: 10
À, cậu thích hả, nếu vậy thì bài toán đố có được ko hả bạn.

---------- BỔ SUNG THÊM ----------

Nếu bạn thích thì tớ cho bài văn này nghe.
"Mẹ của em đến trường là cô giáo mến thương..."

Vâng! Tôi rất thích bài hát này, mỗi khi cất tiếng hát, tôi lại nhớ đến hình ảnh của cô giáo dạy tôi năm lớp năm, năm cuối cấp của bậc tiểu học, cô Trần Thị Mỹ Trang.

Cô có dáng người thon thả, mái tóc mượt mà xõa dài chấm ngang lưng. Trên trán cô lất phất một vài cọng tóc mảnh mai khiến cô càng duyên dáng hơn. Trên gương mặt trái xoan nổi bật là đôi mắt, đôi mắt to và sáng luôn nhìn chúng tôi vừa bao dung vừa trìu mến.

Hằng ngày đến lớp cô thường đi bằng chiếc xe đạp Trung Quốc. Từ xa chúng tôi đã nhận ra dáng cô với tà áo trắng tung bay trong gió.

Cô Trang giảng bài rất hay, mỗi lần nghe cô giảng, cả lớp chúng tôi như bị cuốn hút bởi giọng nói ấm áp và truyền cảm của cô. Cô đưa chúng tôi trở lại với những câu truyện cổ tích để được đi từ vương quốc này đến vương quốc khác, để được thưởng thức tiếng đàn của chàng dũng sĩ Thạch Sanh. Cô còn làm sống lại những trận đánh oai hùng của quân và dân ta trong những năm kháng chiến chống Pháp và Mĩ. Mỗi khi nhìn xuống thấy chúng tôi chăm chú nghe giảng, đôi mắt cô lại sáng long lanh tỏ ý hài lòng. Cô luôn suy nghĩ tìm ra những phương pháp giảng mới để chúng tôi dễ hiểu bài. Cô luôn suy nghĩ tìm ra những phương pháp giảng mới để chúng tôi dễ hiểu bài. Cô luôn dành hết sự thương yêu cho tất cả chúng tôi. Đối với học sinh yếu kém, cô quan tâm, động viên khuyến khích, giúp đỡ các bạn. Đối với các bạn học giỏi cô thường dạn dò:
- Mặc dù các con học giỏi nhưng không được chủ quan, tự mãn mà phải cố gắng nhiều hơn nữa.
Đối với các bạn đồng nghiệp, phụ huynh cô luôn vui vẻ, hòa nhã và khiêm tốn. Cha mẹ học sinh rất quý mến và tin tưởng ở cô.
Giờ đây tuy không còn được học cô nữa, chúng tôi luôn nhớ ánh mắt, nụ cười của cô. Tôi sẽ cố gắng học tập thật tốt, nhất là môn tập làm văn để cô được vui lòng.


[*] Đây là bài của tớ. Mà cậu tên gì vậy?


Được thanks
Xem thông tin cá nhân
Có bài mới 25.12.2008, 06:43
Hình đại diện của thành viên
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 20.07.2006, 10:47
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 34126
Được thanks: 45239 lần
Điểm: 9.83
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: Tư liệu học tập - Điểm: 10
Thanks Bạn đã ủng hộ nha. Ami lập ra topic này muh chưa post dc bài nào thì thật hem phải. Từ nay sẽ cố gắng post cho mọi người tham khảo.

Một số đề văn tham khảo cuộc thi học sinh giỏi Văn cấp quốc gia của khối 12


Đề 1: “Nhà văn phải là người sống sâu với cuộc đời do đó hết sức nhạy cảm với vấn đề xã hội và những vấn đề ấy thôi thúc khiến nhà văn biến chúng thành cảm hứng. Tuy nhiên để có những tác phẩm lớn người viết cẩm phải có những tư tưởng, quan niệm và phải có năng khiếu nghệ thuật đó là sự tưởng tượng và những kĩ năng sáng tạo”.Bình luận ý kiến trên.

Đề 2: Vai trò của nhà văn đối với cuộc sống văn học

Đề 3: Văn học là một môn nghệ thuật

Đề 4: Văn học là nghệ thuật của ngôn từ

Đề 5: Chức năng của văn học.

Đề 6: Bình luận câu nói của Hồ Chí Minh : “Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”.

Đề 7: Lê Quý Đôn cho rằng “Thơ phát khởi từ trong lòng người ta” còn Ngô Thì Nhậm thì nhấn mạnh : “Hãy xúc động hồn thơ cho ngọn bút có thần”. Từ ý kiến trên, hãy nêu vai trò quan trọng của tình cảm trong thơ.

Đề 8: Bạn hiểu biết như thế nào về nội dung khái niệm tính nhân dân trong văn học? Liên hệ thực tế văn học.

Đề 9: Hình tượng người lính trong văn thơ Việt Nam.

Đề 10: "Không có hình thái tư tưởng nào có thể thay thế được văn học nghệ thuật trong việc hình thành những tình cảm lành mạnh, ảnh hưởng sâu sắc đến nếp sống và nếp nghĩ của con người"
(Trích nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VI)
Anh (chị) hiểu ý kiến trên như thế nào? Nêu dẫn chứng minh hoạ.

Nguồn Tjna


Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
Có bài mới 25.12.2008, 06:51
Hình đại diện của thành viên
Lớp phó kỷ luật
Lớp phó kỷ luật
 
Ngày tham gia: 20.02.2008, 19:13
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 310
Được thanks: 8 lần
Điểm: 5.33
Có bài mới Re: Tư liệu học tập - Điểm: 10
Còn đây là đề thi học sinh giỏi môn Anh văn lớp 9 năm 2007

PHẦN THI ĐỌC - VIẾT
II. For questions 9-15, choose the answer (A,B,C or D) which you think fits best according to the texts. Write your answers in your answer sheet.(14 points)
THE AGE OF EXPLORATION

One important result of the Age of Exploration that is sometimes forgotten is the spread of new types food throughout the world. Many historians tend to focus on the discovery of gold, silver, and new people. However, the globalization of diet was also an important aspect of this time period. Some foods common to standard diets in many modern countries originated in the New World. Corn, tomatoes, asparagus, chili peppers, and potatoes are some of the more well-known examples. These foods play an important role in not only modern diets, but in modern economies as well.
The peanut, for examples, is a very popular food worldwide. Some archaeologists believe that peanuts have been a staple in some cultures for at least 3,500 years. They believe that the peanut is native to Peru and another South American country, Brazil. Sailors from Europe first took the peanut with them on ships back to Spain. From Spain, the peanut was then introduced to other European countries. Today, the peanut is a staple in the diets of people in Europe, North America, Africa, and Asia. It is also a key cash crop for many African countries and US states. Indeed, without the peanut, the economies of these areas would be strongly affected.
In addition to peanuts, Peru is citied as the country of origin for other popular foods today. The artichoke, for example, was another food that explorers carried back to Europe from the New World. Today, artichokes are a popular vegetable in many parts of the world. Reports show that Peru continues to export about $20 million worth of artichokes each year! The biggest Peruvian crop export, however, is asparagus. Today, Peru ships more asparugus to foreign markets than any other country. Asparagus is a green, grass-like vegetable popular in the diets of the French an other European nations.

9. According to the passage, which of the following is true about the foods mentioned in this passage?
A. They all originated in Brazil.
B. They all come from the Americas.
C. They were first popular in Africa.
D. They are the most important crops for export.
10. According to the passage, when were peanuts probadly first eaten?
A. During the Age of Exploration.
B. More than 3,500 years ago.
C. After sailors went back to Spain.
D. About 2,000 years ago.
11. Which of the following could best replace “originated in” as used in paragraph 1?
A. Was brought to
B. Was sold in
C. Came from
D. Was unique
12. As used in paragraph 3, the word “export” is closest in meaning to
A. sell in other countries
B. bring in
C. mandate
D. promote

BODY LANGUAGE

Body language imparts meaning without the use of words. It is a type of non-verbal communication. There are certain recognized distionctions between types of body language: voluntary/involuntary and universal/cultural. The first distionction is often fuzzy. For instance, a smile can be voluntary or involuntary. However, by the second distinction, smiles are universal. They are interpreted the same across all cultures. Nodding and head shaking, however, are cultural. In Turkey, the former is replaced by raising the eyebrows. It is thought that body language has its roots in animal communication. Indeed, great apes raised in captivity are quite proficient at reading human body language.
13. The word “they” in the passage refers to
A. distinctions.
B. cultures
C. smiles
D. people who smile
14. What can be inferred from the passage about nodding?
A. It will be understood everywhere.
B. It will not be understood in Turkey.
C. It will not be understood by an ape.
D. It will be understood if it is voluntary.
15. The word “fuzzy” in the passage is closest in meaning to
A. unclear
B. hairy
C. solid
D. inverted

III. For questions 16-30, read the text below and look carefully at each line. Some of the lines are correct, and some have a word which shoukd not be there. If a line is correct put a tick by the number on the answer sheet. If a line has a word which should not be there, write the word on the answer sheet. There are two examples at the beginning. (15 points)
AIR TRAVEL
0 The first advantage of air travel it is that it’s
00 quick. You can fly from Europe to Asia in a
16 few hours, and now with even faster planes, it
17 is getting quicker. It is very much easy travelling
18 by plane; your luggage is looked after and all what
19 you have to do is enjoy of a meal. Your
20 comfortable seat is reserved and there is a good
21 service from the staff. Another point in favor is so
22 that it is quite cheap also for long-distance flights.
23 On the other hand, flying has some disadvantages.
24 Perhaps the first is that you are fly directly
25 to your destination and you have no feeling of
26 traveling yourself from one country to another.
27 Another point is that because air travel is so
28 quick, people suffer from the tiredness; so they
29 save time traveling, but waste it for recovering.
30 One other problem is that fog can already delay you
and then all the advantage of speed is lost.
IV. Read the passage and then choose the correct word for each space by putting a cross on the letter A,B,C or D (15 points)

THE TRADE IN RHINO HORN

Last year thieves broke into a Scottish castle and stole only one thing: a rhino horn, which at up 1.5 metres was the logest in the world. In China pharmaveutical (0)……have been building up (31)…….of antiques made from rhino horn, for the sole (32)………of smashing them to powder to make the (33)………ingredient of many of their medicines. And in Africa poachers continue to die in the (34)………..for the black rhino.
Recently, conservations met to (35)……… a campaign to persuade countries where rhino horn is (36)……… part of the traditional medicine to (37)………. To substitutes. The biggest (38)…….. to the survival of the rhiniceros is the (39)……….. of certain countries to enforce a ban on domestic (40)…… in rhino horn.
The rhino horn is included in many (41)……….. for disorders raging from fevers to nosebleeds. Horn, like fingernails, is made of keratin and has no proven medicinal (42)………… Traditional sunstitues, such as horn from buff or antelope, are (43)……. as second best.
The battle is (44)……..to be winnable. But it may be harder than the battle against the trade in ivory, for there is a (45)………between the two commodities. Ivory is a luxury; rhino horn, people believe, could save the life of their child.
0. (A) factories (B) plants (C) workshops (D) studios
31.(A) amounts (B) bundles (C) collections (D) groups
32.(A) reason (B) intention (C) need (D) purpose
33.(A) essential (B) real (C) actual (D) true
34.(A) chance (B) search (C) fight (D) race
35.(A) design (B) plan (C) programme (D) form
36.(A). hardly (B) even (C) nearly (D) still
37.(A) vary (B) switch (C) modify (D) adjust
38.(A) threat (B) danger (C) disater (D) menace
39.(A) rejection (B) denial (C) refusal (D) protest
40.(A) business (B) commerce (C) selling (D) trading
41.(A) recipes (B) aids (C) remedies (D) doses
42.(A) capacity (B) values (C) control (D) powers
43.(A) regarded (B) valued (C) known (D) reputed
44.(A) imagined (B) dreamed (C) thought (D) viewed
45.(A) variation (B) difference (C) gap (D) comparison

V. For questions 46-52, read the text below. Use the word given in capitals at the end of each line to form a word that fits in the space in the same line. There is an example at the beginning (0). Write your word on the answer sheet. (7 points)

BUYING A COMPUTER GUIDE.
Thinking of buying a computer?
Computers are playing an (0)………(INCREASE) important in our lives, both in our homes and at work. But how do you know which computer will
suit your needs? This practical, straight-forward and (46)………(RELY) guide, especailly designed for those who are not (47)………..(KNOWLEDGE) about computers, provides many clear (48)………….(EXPLAIN) of all the jargon. It makes a (49)………..(COMPARE) of various systems, tells you how much you should pay, how to avoid costly mistakes and how to get (50)………….(SATIFY) user support and maintenance. This fact-packed book is essential reading for anyone planning to buy a computer. Giving advice which is not (51)………(BIAS) ,it will ensure that you make the right choice. Altogether, an incaluable (52)..............(PUBLISH)
VI. Put one suitable word in each space. Write the word in your answer sheet (15 points)
WRONGED BY HOW YOU WRITE
The handwritingof school children could spell the diference between success and failure in examinations according to research carried out by the Open University.
In a study (0)……. Dennis Briggs of the Faculty of Educational Studies, it was found that essays which were written (53)……….different styles of handwriting attrcted different marks. ‘The findings suggest that (54)……..is a boderline zone within examination marking where (55)……..an essay is written may be almost as important as what the essay is about,’ said Mr.Briggs. Five essays were double marked (56)……..the second marker unaware of the marks of the first marker. The essay scripts for the second marker (57)……..been copied out in three writing styles. Two of the styles were ones (58)…….had been the subject of continual criticism at school.
(59)………the markers were practising teachers who (60)……….told that the effectiveness of double marking was (61)……….checked. the results showed that a 12-year old who can present an essay one way will do better, perhaps (62)…….better, (63)………a friend who presents the (64)………..standard in terms of content but who (65)……..not or cannot make it look so attrative. The conclusion is that school children may not do as (66)………as perhaps they could (67)…….. their handwriting is untidy.

VII.In questions 68-77, each sentence has four words or pharses underlined. The four underlined parts of the sentence are mark (A),(B),(C),(D). you are to I dentify the one underlined ord or phrase that should be corrected or rewritten. Then, on your answer sheet, find the number of the question and mrk your answer (10 points)

68. When we go on vacation, we prefer swim and active sports to
(A) (B)
sightseeing and lying the beach
(C) (D)
69. Because it was stucturally unsafe and too expensive to repair, the
(A) (B)
75 years old building had to be demolished
(C) (D)
70. Ecologists feared the American eagle might be near extinction as there
(A) (B)
were so few sights of them in the last decade
(C) (D)

71. The factory let go of many its employees because it had automated so
(A) (B) (C)
many operations.
(D)
72. Copyright law clearly stated that you have to have the permission of the
(A) (B) (C)
authors or the publishers before copying their work
(D)
73. These interested paintings were donated to the library by the Gilmore
(A) (B) (C)
Foundation over twenty years ago
(D)
74. I think it would be easier to hold the audience’s attention if you had a
(A) (B) (C)
slide show ng to the lecture
(D)
75. The wooden fence surrounded the factory is beginning to deteriorate
(A) (B) (C)
from rain.
(D)
76. The building manager is having all the windows and doors replace on the
(A) (B)
second and third floors as well as in the restaurant.
(C) (D)
77. If you like to travelling a lot, you shoud consider career opportunities in
(A) (B) (C)
the cruise industry or in other travel-related fields.
(D)
Nguồn Su_iz_no_1


Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
Có bài mới 25.12.2008, 23:15
Hình đại diện của thành viên
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 20.07.2006, 10:47
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 34126
Được thanks: 45239 lần
Điểm: 9.83
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: Tư liệu học tập - Điểm: 11
Một số dạng toán cơ bản trong hóa vô cơ dành cho luyện thi ĐH - CĐ

Biên soạn: Lương Thiện Tài - Lưu Anh Tú

Dạng 1:
Kim loại + dung dịch muối → Muối mới + kim loại mới ↓
Kim loại mạnh hơn (không tan trong nước) đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.
Phương pháp tăng giảm khối lượng.
Ví dụ:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu ↓ 1 mol Fe phản ứng khối lượng chất rắn tăng 8 gam.
Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu ↓ 1 mol Zn phản ứng khối lượng chất rắn giảm1 gam.
Chú ý :
- khối lượng chất rắn tăng cũng chính là khối lượng dung dịch giảm và ngược lại.
- Nếu cho 2 thanh kim loại vào 1 dung dịch muối thì các phản ứng của xẩy ra đồng thời.
- Nếu hỗn hợp bột kim loại tác dụng với dung dịch hỗn hợp muối, thì kim loại có tính khử mạnh nhất sẽ pư với cation kim loại có tính oxihóa mạnh nhất trước! Các phản ứng sẽ lần lượt xẩy ra.
Dựa vào điều này có thể xác định thành phần kim loại và dung dịch muối sau phản ứng
Ví dụ: (Cao đẳng 2008)
Bài tập
1. Ngâm một đinh sắt sạch trong 100ml dung dịch CuSO4, sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa sạch, sấy khô, cân thấy khối lượng đinh sắt tăng lên 0,8 gam. Dung dịch CuSO4 ban đầu có nồng độ là:
A. 0,5M. B. 1M. C. 0,1M D. 0,05M.
2. Ngâm một thanh Zn vào một cốc thủy tinh chứa 50ml dung dịch Cu(NO3)2 0,05M đến khi dung dịch trong cốc mất hẳn màu xanh, thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng sẽ:
A. giảm 0,0025 gam so với ban đầu B. tăng 0,0025 gam so với ban đầu.
C. giảm 0,1625 gam so với ban đầu. D. tăng 0,16 gam so với ban đầu

1. (khối B,2008) Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng khối lượng các muối trong X là
A. 13,1 gam B. 17,0 gam C. 19,5 gam D. 14,1 gam.

2. (khối B,2008) Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng
nhau. Giá trị của V1 so với V2 là
A. V1 = V2. B. V1 = 10V2. C. V1 = 5V2. D. V1 = 2V2.
3. (khối B,2007) Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng , lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 90,27% B. 85,30% C. 82,20% D. 12,67%
4. Nhúng bản kẽm và bản sắt vào cùng một dung dịch đồng sunfat. Sau một thời gian, nhấc hai bản kim loại ra thì trong dung dịch thu được nồng độ mol của kẽm sunfat bằng 2,5 lần của sắt sunfat. Mặt khác khối lượng của dung dịch giảm 0,11gam. Khối lượng đồng bám trên mỗi kim loại là:
A. 1,28 gam và 3,2 gam. B. 6,4gam và 1,6 gam
C. 1,54 gam và 2,6 gam. D. 8,6 gam và 2,4 gam.


Dạng 2: Tính khối lượng muối khan.
- Phương pháp tăng giảm khối lượng .
- Phương pháp bảo toàn khối lượng.

I. Muối Cacbonat + dung dịch HCl

images

II. Kim loại + dung dịch HCl / H2SO4

images

o Nếu kim loại là kim loại kiềm (Na), còn axit là rượu (ROH) thì ta vẫn tính tương tự, lúc này dùng bảo toàn khối lượng thuận tiện hơn.
Na + ROH → RONa + ½ H2 ↑
Chú ý: KL + hỗn hợp HCl và H2SO4 → Muối + H2 ↑
(đã biết số mol từng axit) (biết số mol H2)
Chúng ta chỉ có thể áp dụng bảo toàn khối lượng khi kiểm tra chắc chắn rằng axit đã phản ứng hết. . Nếu images  ta có axit phản ứng hết.
Câu 44: (Cao đẳng, 2008) Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

A. 38,93 gam B. 103,85 gam C. 25,95 gam D. 77,86 gam.

III. Oxit kim loại + Axit → Muối + H2O
o Phương pháp bảo toàn khối lượng. Axit = H2SO4 thì: naxit = n H2O …
Ví dụ:
5. (khối A,2007) Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 , MgO, ZnO trong 500ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A. 6,81 gam B. 4,81 gam C. 3,81 gam D. 5,81 gam

IV. Axit + Bazơ (NaOH) → Muối + H2O
o Axit ở đây ta thường gặp là axit hữu cơ hơn, ví dụ như axit axetic, phenol,…
Ví dụ:
6. (khối A,2008) Trung hòa 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng , thu được m gam chất rắn khan có khối lượng là:
A.8,64 gam B.6,84 gam C.4,90 gam D.6,80 gam
3. (khối B,2008) Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là
A. C2H5COOH. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. C3H7COOH.

Dạng 3: NaOH + hỗn hợp axit H2SO4, HCl hoặc H2SO4 ,HNO3 .
Cô cạn dung dịch, tính m muối khan
- Muối khan, ưu tiên tạo thành muối sunfat trước, vì khi cô cạn có thể xẩy ra phản ứng axit không bay hơi (H2SO4 ) đẩy axit dễ bay hơi HCl,HNO3 để tạo muối sunfat.

images

Dạng 4:
Hỗn hợp oxit + H2 / CO → Kim loại + H2O/ CO2

Oxit KL – [O] → KL

H2 + [O] → H2O
CO + [O] → CO2
o Việc tính toán chỉ cần dựa vào các quá trình “cho nhận” nguyên tử O.
o Khối lượng chất rắn giảm hay khối lượng hỗn hợp khí tăng chính là khối lượng của nguyên tử O tham gia vào các quá trình trên
o Nhận thấy số mol khí/ hơi sau phản ứng không đổi.
7. (khối A – 2008) Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn , khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là:
A. 0,448 B.0,112 C.0,224 D.0,560
8. (Cao đẳng,2007) Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
A. FeO; 75%. B. Fe2O3 ; 75%. C. Fe2O3 ; 65%. D. Fe3O4 ; 75%.
(Cao đẳng, 2008) Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 1,120 B. 0,896. C. 0,448. D. 0,224.

Bài tập
9. Thổi một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm: CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng, luồng khí thoát ra được sục vào nước vôi trong dư, thấy có 15 gam kết tủa trắng. Sau phản ứng, chất rắn trong ống sứ có khối lượng 215 gam. Khối lượng m gam của hỗn hợp oxit ban đầu là:
A. 217,4 gam. B. 249 gam. C. 219,8 gam. D. 230 gam.
10. Hỗn hợp khí Y gồm H2 và CO. Toàn bộ lượng khí Y vùa đủ khử hết 4,8 gam Fe2O3 thành Fe kim loại và tạo thành 1,08 gam H2O. Phần trăm thể tích CO trong hỗn hợp khí Y là:
A. 66,67%. B. 25,00%. C. 33,33%. D. 50,00%.
11. Cho m gam Fe2O3 tác dụng với 2,24 lít khí CO ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được 20 gam hỗn hợp Fe3O4 và FeO và 3,76 gam hỗn hợp khí CO và CO2. m có giá trị là:
A. 20,96 B. 22,1 gam C. 23,76 gan D.Không xác định
12. Khử hết m gam Fe2O3 bằng CO, thu được hỗn hợp A gồm Fe3O4 và Fe có khối lượng 28,8 gam. A tan hết trong dung dịch H2SO4 cho ra 2,24 lít khí (đktc). Tính thể tích CO (đktc) đã phản ứng
A. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 3,92 lít D. 4,48 lít

Dạng 5:
Hỗn hợp kim loại + O2 → Hỗn hợp oxit kim loại KL + [O] → Oxit
bảo toàn khối lượng mO =moxit - mKL
Hỗn hợp oxit + dung dịch HCl → Muối + H2O
O2- + 2H+ → H2O (hay O + 2H)

(trong oxit) (nH+ = nHCl)

Có thể thay HCl bằng dung dịch H2SO4 loãng, hoặc H2SO4 đặc, HNO3 (nếu không có phản ứng oxihóa khử)
13. (khối A – 2008) Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3 ), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:
A. 0,23 B.0,18 C.0,08 D.0,16
14. (khối A,2008) Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,3 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là:
A. 57ml B.50 ml C.75 ml D.90 ml

Dạng 6: Phản ứng nhiệt nhôm

images

I. Phản ứng xẩy ra hoàn toàn.
a. Xác định thành phần chất rắn ban đầu
Hỗn hợp rắn sau phản ứng gồm Al2O3 , Fe và thường là có Al dư (Fe2O3 hết)
Chia hỗn hợp rắn sau phản ứng làm 2 phần:
Phần 1: Tác dụng với dung dịch NaOH, có H2 ↑ chứng tỏ Al còn dư.

NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + H2 ↑
Phần 2: Tác dụng với dung dịch HCl, khí H2 ↑ là do phản ứng của Al, Fe với HCl
Al + 3HCl → AlCl3 + H2 ↑
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑
Từ 2 dữ kiện trên suy ra nFe tạo thành và nAl dư. Từ đó có thể tính được thành phần Al, Fe2O3 ban đầu.
b. Tìm công thức oxit sắt FexOy

images

1. (khối A, 2008) Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc);
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc).
Giá trị của m là
A. 22,75 B. 21,40. C. 29,40. D. 29,43.
1. (khối B,2007) Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phảntoàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là (Cr = 52)
A. 7,84 B. 4,48 C. 3,36. D. 10,08.

II. Phản ứng không hòan toàn. Tính hiệu suất phản ứng
- Thường bài toán sẽ cho số mol Al và oxit Fe2O3 trước. Ta cần xác định ngay chất thiếu là chất nào để tính hiệu suất theo chất đó.
- Ví dụ : Fe2O3 là chất thiếu

images


Dạng 7
- Dung dịch Ca(OH)2 + CO2
- Dung dịch AlCl3 + NaOH
- Dung dịch NaAlO2 + HCl

I. CO2 + dung dịch NaOH.
Biết trước số mol CO2, NaOH, xác định thành phần muối, tính khối lượng muối.
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
NaOH + CO2 → NaHCO3
Đặt nNa2CO3 = x mol , nNaHCO3 = y mol.

images

15. Dẫn 224 cm3 CO2 vào 50ml dung dịch NaOH 0,25M. Sau khi kết thúc phản ứng, đun cạn dung dịch sẽ thu được muối nào, khối lượng là bao nhiêu?
A. NaHCO3 0,63 g và Na2CO3 2,65 g B. NaHCO3 0,63 g và Na2CO3; 0,265 g
C. NaHCO3 0,63 g và Na2CO3 0,0265 g D. Na2CO3 0,265 g
2. (khối B,2007) Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là
A. 5,8 gam B. 6,5 gam C. 4,2 gam D. 6,3 gam.

II. CO2 + dung dịch Ca(OH)2 / Ba(OH)2
Biết trước số mol CO2, Ca(OH)2, xác định thành phần muối, tính khối lượng kết tủa.
Hoặc biết trước số mol CO2 , số mol kết tủa, xác định số mol Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
Đặt nCaCO3 = x mol , nCa(HCO3)2 = y mol. Giải hệ:
Nên nhớ phân tử khối: CaCO3 = 100; BaCO3 = 197

16. (Khối A, 2007) Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,032 B. 0,048 C. 0,06 D. 0,04

III. x mol CO2 + dung dịch a mol Ca(OH)2 / Ba(OH)2 y mol kết tủa
Cho biết số mol Ca(OH)2 và khối lượng kết tủa ( CaCO3 ). Tìm VCO2 (đktc)
Bài toán có 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: chỉ tạo muối trung hòa
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
Lúc này nCO2 = nCaCO3
- Trường hợp 2: tạo cả muối trung hòa và muối axit.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O

Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
Có thể hiểu rằng trường hợp 1 kết tủa chưa đạt cực đại, trường hợp 2 ban đầu phản ứng chỉ tạo muối trung hòa CaCO3 .Sau khi kết tủa đạt cực đại, vẫn tiếp tục sục CO2 thì sẽ có phản ứng làm kết tủa tan một phần

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Như vậy với một lượng Ca(OH)2 xác định, khi sục CO2 vào để thu được một lượng kết tủa xác định thì luôn có 2 trường hợp về số mol của CO2 (trừ trường hợp kết tủa đạt cực đại)
và để đạt được lượng kết tủa đó, VCO2 tối thiểu ứng với trường hợp 1, VCO2 lớn nhất ứng với trường hợp 2.

images

Tương tự bài toán trên , ta cũng có 2 dạng sau:

images

17. (khối B, 2007) Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là
A. 1,2 B. 1,8 C. 2,4 D.2

18. (khối A,2008) Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hòan toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là:
A. 0,45 B. 0,35 C. 0,25 D.0,05

Bài tập
1. (khối A,2007) Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. B. chỉ có kết tủa keo trắng.
C. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên D. không có kết tủa, có khí bay lên.
19. (khối A,2007) Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ
A. a : b = 1 : 4 B. a : b < 1 : 4 C. a : b = 1 : 5 D. a : b > 1 : 4
20. Một cốc đựng 200ml dung dịch AlCl3 2M. Cho vào cốc V lít dung dịch NaOH nồng độ a mol/l, thu được một kết tủa, sấy khô và nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn. Nếu V= 200ml thì giá trị của a là:
A. 2M B. 1,5M hoặc 3M C. 1M hoặc 1,5M D. 1,5M hoặc 7,5M
21. Cho 100ml dung dịch KOH vào 100ml dung dịch AlCl3 1M thu được 3,9 gam kết tủa keo. Nồng độ mol/l của dung dịch KOH là:
A. 1,5M. B. 3,5M. C. 1,5M hoặc 3,5M. D. 2M hoặc 3M.
22. Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5 M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là
A. 1,2 B. 1,8 C. 2,4 D. 2
23. Cho 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1 M . Phải thêm vào dung dịch này thể tích tối thiểu NaOH 0,1 M là bao nhiêu để kết tủa thu được sau khi nung có khối lượng là 0,51 gam
A. 300 ml B. 500 ml C. 300 ml và 700 ml D. 300 ml và 800 ml
24. Hòa tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1 M được dung dịch A. Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1 M cho đến khi kết tủa bắt đầu tan trở lại . Tính V
A. 1 lít B. 0,8 lít C. 1,2 lít D. 1,5 lít

Dạng 8: Một số bài toán giải theo phưong trình ion có liên quan
- Trong các bài toán này, việc đầu tiên chúng ta cần là phải nắm vững được các phương trình phân ly của các chất, và tính cụ thể số mol của các ion được tạo thành trong dung dịch.
- Thường thì chất là sản phẩm của phản ứng này lại là chất đầu của phản ứng khác, nên ta cần chú ý xác định rõ ràng thành phần của các chất sau mỗi một phản ứng .

I. CO2 + hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 lượng kết tủa ?
CO2 + 2OH- → CO32- + H2O
CO2 + OH- → HCO3-
Ba2+ + CO32- → BaCO3 ↓
- Ta thường được biết trước nCO2 và số nOH- từ đó xác định được thành phần CO32- (x mol) và HCO3- (y mol)

images

- Từ số mol Ba2+ và CO32- ta xác định được khối lượng kết tủa
25. (khối A,2008) Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 19,70 B.17,73 C.9,85 D.11,82

II. Hỗn hợp bazơ NaOH, Ba(OH)2 + Al2(SO4)3
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓
3OH- + Al3+ → Al(OH)3 ↓
OH- + Al(OH)3 → AlO2- + H2O
- Chú ý: Khi bazơ là NaOH thì chỉ có duy nhất kết tủa là Al(OH)3 , nhưng nếu bazơ có thêm Ba(OH)2 thì kết tủa ngoài Al(OH)3 ra còn có BaSO4 .

26. (khối A,2007) Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là
A. 1,59 B. 1,17 C. 1,71 D.1,95

III. Dung dịch NaHCO3 + dung dịch Ca(OH)2
HCO3- + OH- → CO32- + H2O
Ca2+ + CO32- → CaCO3 ↓

27. Hòa tan 5,26 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 vào nước được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 1,97 gam kết tủa. Hỏi khi cho dung dịch A tác dụng với 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1 M khối lượng kết tủa thu được là :
A. 6 gam B. 3 gam C. 4,5 gam D. 1 gam

IV. Cu/chất khử + H+ + NO3-

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO ↑ + 4H2O
28. (khối A,2008)Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A.0,746 B.0,448 C.1,792 D.0,672
29. (khối B ,2007) Thực hiện hai thí nghiệm
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO
2) Cho3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít khí NO
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là:
A. V2=V1 B. V2=2V1 C. V2=2,5V1 D. V2=1,5V1

Bài tập
30. Cho m gam hỗn hợp X gam Zn, Fe và Mg vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Thêm tiếp KNO3 dư vào dung dịch Y thì thu được 0,672 lít khí NO duy nhất (đktc). Khối lượng Sắt có trong m gam hỗn hợp X là:
A. 1,68 gam B. 3,36 gam C. 5,04 gam D. 6,72 gam

V. Fe2+ + dung dịch KMnO4/ H2SO4
Tính thể tích dung dịch KMnO4
5 Fe2+ + MnO4 - → …
31. (Khối A,2007) Hòa tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch KMnO4 0,5 M vào dung dịch X. Đến khi dung dịch bắt đầu có màu hồng thì thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng là
A. 20 ml B. 40 ml C. 60 ml D. 80 ml

Dạng 9:
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3
- CO32- luôn ở trạng thái dư, phản ứng diễn ra lần lượt theo 2 giai đoạn và chưa tạo khí ngay.
HCl + Na2CO3 → NaHCO3 + NaCl
HCl + NaHCO3 → H2O + CO2 ↑+ NaCl
Cho từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl
- HCl luôn ở trạng thái dư, phản ứng tạo khí ngay giọt đầu tiên Na2CO3 rơi xuống.
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
32. (khối A, 2007) Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A. V=22,4(a-b) B. V=11,2(a-b) C. V=11,2(a+b) D. V=22,4(a+b)
33. Cho từ từ 100ml dung dịch HCl x (mol/l) vào 100 ml dung dịch Na2CO3 1M. Sau khi phản ứng kết thúc có 1,12 lít khí thoát ra (đktc). Giá trị của x là:
A. 0,5 B. 1 C. 1,25 D. 1,5
34. *Cho từ từ dung dịch chứa 0,3 mol Na2CO3 và 0,6 mol NaHCO3 vào dung dịch chứa 0,8 mol HCl. Thể tích khí CO2 thu được ở đktc là:
A.17,92 lít B.11,2 lít C.13,44 lít D.15,428 lít

Dạng 10: Hỗn hợp Na, Al + H2O
- Na,Al tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH dư, lúc này thể tích khí H2 (V1) tạo thành từ Na, Al là cực đại .
Na + H2O → NaOH + ½ H2 ↑
NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2 ↑
- Na, Al có thể tan trong H2O , thu được V2 lít khí H2

o Thường thì : V2<V1 : H2 tạo thành là chưa cực đại, nghĩa là có 1 phần Al không tan do NaOH thiếu.
o Nếu V2 = V1 ta có Na, Al tan hoàn toàn trong H2O


Ví dụ:
35. Khi cho một hỗn hợp Na và Al vào nước thấy hỗn hợp tan hết. Chứng tỏ:
A. Nước dư và nAl > nNa B. Na dư và nNa ≥ nAl
C. Nước dư và nNa ≥ nAl. D. Al đã tan hết trong nước

36. (khối A, 2008) Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn tòan, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:
A.38,72 B.35,50 C.49,09 D.34,36
37. (khối B,2007) Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện)
A.39,87% B. 77,31% C. 49,87% D. 29,87%
38. Một hỗn hợp nặng 14,3 gam gồm K và Zn tan hết trong nước dư cho ra dung dịch chỉ chứa 1 chất tan duy nhất . Xác định thể tích khí H2 thoát ra
A. 2,24 lít B. 4,48 lít C. 3,36 lít D. 1,12 lít

Dạng 11: Xác định kim loại - Phương pháp trung bình
Nên nhớ: Li = 7 ; Na =23; K=39
Be=9; Mg=24; Ca=40 Ba=137
- Từ xác định được 2 kim loại liên tiếp trong cùng một phân nhóm chính sao cho kẹp giữa 2 giá trị phân tử khối của 2 kim loại

39. Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm M, N thuộc hai chu kì liên tiếp. Lấy 0,095 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 0,112 lít hiđro (đktc). M, N lần lượt là:
A. Li và Na. B. Na và K. C. K và Rb. D. Li và K
40. Cho 3,2 gam hỗn hợp 2 kim loại kế tiếp, thuộc nhóm IIA, tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc). Hai kim loại đó là:
A. Ca và Sr B. Be và Mg C. Mg và Ca D. Sr và Ba

41. Hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp. Lấy 4,25 gam hỗn hợp, hòa tan hoàn toàn vào H2O, thu được dung dịch X. Để trung hoà dung dịch X cần 100 ml dung dịch HCl 0,5M và H2SO4 0,5M. Hai kim loại đó là:
A. Li, Na. B. Na, K. C. K, Rb. D. Rb, Cs.
4. (khối B,2008) Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc). Kim loại M là
A. Na. B. K. C. Rb. D. Li
Dạng 12: Kim loại + HNO3
I. Xác định thành phần, thể tích khí
- Phương pháp bảo toàn electron

42. (khối A,2007) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là :
A. 2.24 B. 4,48 C. 5,60 D. 3,36
Câu 43: (Cao đẳng, 2008) Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là
A. N2O B. NO2 C. N2 D. NO.

II. Xác định thành phần kim loại

43. Hoà tan hoàn toàn 0,45 gam một kim loại M vào dung dịch HNO3 thu được 0,14 lít khí N2O duy nhất (đktc). M là kim loại nào:
A. Fe. B. Zn. C. Cu. D. Al.
III. Tính khối lượng muối nitrat

images
images



44. Cho 1,35 gam hỗn hợp X gồm: Cu, Mg và Al, tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp Y (gồm NO và NO2) có tỉ khối đối với hiđro là 21,4. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:
A. 6,59gam B. 5,96gam C. 5,69gam D. 9,65gam
5. (khối B,2008) Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là
A. 8,88 gam B. 13,92 gam. C. 13,32 gam. D. 6,52 gam

IV. Tính số mol axit HNO3 phản ứng

images

Dạng 13: Một số vấn đề về sắt

Nên nhớ : FeO = 72; Fe3O4 = 232; Fe2O3 =160
Fe2(SO4)3 = 400
I. Bài toán: Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag ↓
- Trong dãy điện hóa cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag nên phản ứng trên xẩy ra là hoàn toàn hợp lý.
- Khi Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, images  Sản phẩm cuối cùng là muối Fe(NO3)3 .
Ví dụ:
45. (khối A, 2008) Cho hỗn hợp bột 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M . Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: (biết thứ tự trong dãy thế điện hóa : Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
A.59,4 B.64,8 C.32,4 D.54,0


II. Phương pháp qui đổi
Dạng 1:
Fe3O4 → FeO . Fe2O3 hoặc x mol FeO + x mol Fe2O3 x mol Fe3O4
Chú ý: việc qui đổi chỉ là hoàn toàn giả định để thuận lợi trong tính toán, Fe3O4 có từ tính (bị nam châm hút) còn hỗn hợp FeO và Fe2O3 thì không.
Ví dụ:
46. (khối A,2008) Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO , Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO và Fe2O3 là bằng nhau), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:
A.0,23 B.0,18 C.0,16 D.0,08

Gợi ý: Vì số mol FeO và Fe2O3 là bằng nhau nên ta có thể qui FeO và Fe2O3 về thành Fe3O4. Như vậy bài toán trở thành hoàn tan 2,32 gam Fe3O4 trong dung dịch HCl .
Dạng 2
3FeO = Fe + Fe2O3 và 3Fe3O4 = Fe + 4Fe2O3
- Dạng qui đổi này áp dụng tốt cho các bài toán oxihóa hay khử hỗn hợp Fe và các oxit FeO, Fe3O4 và Fe2O3 . Việc qui đổi này không làm ảnh hưởng đến số electron trao đổi.
Ví dụ: 3FeO - 3e- → 3Fe3+ và Fe + Fe2O3 - 3e- → 3Fe3+
- Lúc này hỗn hợp Fe,FeO, Fe3O4 và Fe2O3 được qui đổi thành hỗn hợp Fe và Fe2O3 . Điều này rất thuận lợi, vì trong phản ứng oxihóa-khử (với HNO3 ) thì chỉ còn có Fe cho electron và chỉ có N+5 nhận electron .
- Với các dạng toán không liên quan đến phản ứng oxihóa khử ta không thể áp dụng việc qui đổi, vì nó làm thay đổi hiện tượng. Ví dụ như FeO tác dụng với HCl không tạo khí, trong khi đó hỗn hợp Fe và Fe2O3 lại cho phản ứng tạo khí với HCl
Ví dụ:
47. (khối A, 2008) Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu đuợc m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 38,72 B.35,50 C.49,09 D.34,36
6. (khối B,2008) Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là
A. 9,75 B. 8,75 C. 7,80. D. 6,50

III. Bài toán: Fe (hỗn hợp Fe,Cu) + HNO3 / H2SO4 đặc nóng
Sau phản ứng :
- HNO3 dư, muối tạo thành là Fe(NO3)3 .
- Kim loại còn dư, chứng tỏ muối sắt tạo thành là muối Fe(II) , vì Fe3+ cho phản ứng với Fe và Cu.
o Nếu chứng minh được Cu chưa phản ứng (mchất rắn không tan > mCu ban đầu) thì dung dịch chỉ chứa duy nhất muối Fe(II)
- Fe và HNO3 cùng hết, có thể muối tạo thành là hỗn hợp Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2. Lúc này viết lần lượt các phương trình phản ứng và tính toán.
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
Ví dụ:
48. (khối A,2007) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là :
A. 2.24 B. 4,48 C. 5,60 D. 3,36
49. (khối B,2007) Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là
A. Cu(NO3)2 B. HNO3 C. Fe(NO3)2 D. Fe(NO3)3
50. Hòa tan 11,2 gam Fe bằng dung dịch HNO3 thu được khí NO, dung dịch X và còn lại 2,8 gam một chất rắn. Tính khối lượng muối trong dung dịch X
A. 27 gam B. 28 gam C. 36,3 gam D. 54 gam
51. (khối B,2007) Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc , nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn, thu được
A. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4 B. 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư
C. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4 D. 0,12 mol FeSO4
7. (khối B,2008) Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A. 1,0 lít. B. 0,6 lít. C. 0,8 lít. D. 1,2 lít.

IV. Bài toán oxihóa không hoàn toàn Fe.
Fe bị oxihóa không hoàn toàn ở giai đoạn đầu, và bị oxihóa hoàn toàn lên trạng thái oxihóa cao nhất trong giai đoạn cuối

images

Trong 2 quá trình trên, chất khử là Fe, còn chất oxihóa là O2 và HNO3 . Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
∑ ne- Fe cho = ne- (O2 nhận) + ne- (HNO3 nhận)
52. Để m gam phôi bào sắt A ngoài không khí sau một thời gian biến thành hỗn hợp B có khối lượng 12 gam gồm Fe và các oxit FeO, Fe3O4, Fe2O3. Cho B tác dụng hoàn toàn với axit nitric dư thấy giải phóng ra 2,24 lít khí duy nhất NO. Tính khối lượng m của A?
Hướng dẫn giải:

images

53. (khối B,2007) Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 2,52 B. 2,22 C. 2,62 D. 2,32
54. (khối A, 2008) Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu đuợc m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 38,72 B.35,50 C.49,09 D.34,36

Gợi ý: Giải bài toán này bằng cách chuyển bài toán về dạng : “oxihóa không hoàn toàn x mol Fe bằng O2 không khí được 11,36 gam hỗn hợp . Sau đó hòa tan hỗn hợp bằng dung dịch HNO3 dư ta có 1,344 lít khí NO duy nhất”. Khi đó muối thu được chính là x mol Fe(NO3)3
Bài toán này đã được giải ở trên bằng phương pháp qui đổi.Và trong trường hợp này ta thấy phương pháp qui đổi tỏ ra ngắn gọn hơn.
V. Nhiệt phân hợp chất của Fe trong không khí
Các hợp chất Fe(II) đều có tính khử, do đó nếu nhiệt phân hợp chất Fe(II) hay Fe(III) trong không khí thì sản phẩm cuối cùng luôn là Fe2O3 (do có phản ứng với O2 không khí hoặc là O2 sinh ra trong phản ứng )

images

Ví dụ:
55. (khối A,2007) Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là
A. Fe3O4 B.FeO C.Fe D. Fe2O3
56. Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 thu được 8 gam oxit kim loại và 5,04 lít hỗn hợp khí X. Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam. Công thức của muối X là:
A. Fe(NO3)2 B. Mg(NO3)2 C. Cu(NO3)2 D. Zn(NO3)2
8. (khối B,2008) Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể)
A. a = 0,5b B. a = b C. a = 4b D. a = 2b

VI. Bài toán:
images  
Xác định thành phần hỗn hợp rắn ban đầu hoặc tính hiệu suất phản ứng
- Hỗn hợp khí có H2 chứng tỏ Fe còn dư sau phản ứng với S
- Cần chú ý dùng phương pháp đường chéo để xác định thành phần hỗn hợp khí. Nếu hh=18 chứng tỏ hỗn hợp khí 50% H2 và 50% H2S
- Luôn tính hiệu suất phản ứng theo chất thiếu.
Ví dụ:
57. Cho H2S dư vào 200ml dung dịch X(FeSO4 1M và CuSO4 1M) phản ứng xong khối lượng kết tủa thu được là:
A. 12,8 gam B. 19,2 gam C. 36,8 gam D. 17,6 gam
58. Nung 5,6 gam Fe với 3,2 gam S ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có oxi thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí Y. Tỷ khối của Y đối với H2 là 10,6. Hãy cho biết hiệu suất của phản ứng giữa Fe với S.
A. 50% B. 60% C. 70% D. 80%
Câu 38: (Cao đẳng, 2008) Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 2,80. B. 3,36. C. 3,08. D. 4,48.

Phản ứng nhiệt phân
9. (khối B,2008) Phản ứng nhiệt phân không đúng là
images
1. (khối B,2008) Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (ở đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là
A. 40%. B. 50%. C. 84%. D. 92%.
(Cao đẳng, 2008) Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
A. 8,60 gam B. 20,50 gam. C. 11,28 gam. D. 9,40 gam.
Phương pháp tự đặt giá trị
1. (Cao đẳng, 2007) Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21%. Kim loại M là
A. Cu B. Zn. C. Fe. D. Mg.
1. (Cao đẳng, 2007) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y. Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là (Cho H = 1; Mg = 24; Cl = 35,5; Fe = 56)
A. 24,24%. B. 11,79%. C. 28,21%. D. 15,76%.
[url][/url]


Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
Hiển thị bài viết từ:  Sắp xếp theo  
Trả lời đề tài  [ 154 bài ] 
       


Không có thành viên nào đang truy cập


Bạn không thể tạo đề tài mới
Bạn không thể viết bài trả lời
Bạn không thể sửa bài của mình
Bạn không thể xoá bài của mình
Bạn không thể gởi tập tin kèm

Chuyển đến:  
Hi, Khách 
Anonymous

Tên thành viên:

Mật khẩu:


Thành viên nổi bật 
Askim
Askim
thuyvu115257
thuyvu115257
ta_thật_độc
ta_thật_độc

Ngon gio nho: có chị nè, nhưng cũng chuẩn bị đi ngủ rồi a
diquamuanang:
song giang: có ai hông??
dienvi2011: @Như như?????
zin zin zin: nàng thấy ta chướng mắt hả? :hixhix:
zin zin zin: quái sao chị ấy bảo vk là ngân gì đấy cơ mà hay ta nhầm
duonglãnh: ta hk fãi cuong bomb như bọn kia
tai thấy chứog bọn ng thấy chướng măt thoai
duonglãnh: haha linh ỉn a.? ng tềnh ta đấy :sofunny:
zin zin zin: k có gì, hiểu lầm cởi bỏ, mai ta mách chị ỉn, chị ấy sẽ bomb nàng tơi tả, nghe đồn chị ấy cao thủ 1 thời đóa hề hề ta đùa đấy
duonglãnh: aizzz chắc mai mốt hk chơi bomb nuã wá
duonglãnh: ách...ta nhầm xl nhá zin.hề hề
duonglãnh: mâm a iu mâm wá :kiss2:
duonglãnh: quan he trog gia toc ms tính sam
Lăng Kỳ Y: vậy YSam con gọi cô là bà bà đi
YSam: mẹ sam bắt sam đi ngủ rồi,pp moi người sam di doc truyen day :D
YSam: mẹ sam bắt sam đi ngủ rồi,pp moi người sam di doc truyen day :D
Lăng Kỳ Y: sặc
Lăng Kỳ Y: nghe ghê quá, dây mơ dễ má quá
duonglãnh: y sam là con hân nhi mờ s con gọi bằg tỷ
YSam: :D thuykute la cô con, kimoanh la bạn con
zin zin zin: nàng xrm lại đi, lý do ta bị bomb là nàng quăng trúng ai thì trúng
Lăng Kỳ Y: làm con mâm hết đi
duonglãnh: kimoanhsanhdieu
thuykute
mâm rốt cuộc coá nhân 2ng này hk
Lăng Kỳ Y: nếu con chọn YSam gọi con là cô thì mâm là bà bà của YSam
Lăng Kỳ Y: @@, enlly, cho con chọn, muốn gọi YSam là cháu hay là tỷ tỷ
YSam: @@ mối quan hệ răc rối lại xảy ra
duonglãnh: hừ ta hk bomb ng vô tội nga
Lăng Kỳ Y: sặc, enlly là con cô á
Lăng Kỳ Y: là YSam á, ra đây ra mắt tỷ tỷ nào
YSam: cô YY: con gọi enlly= cô sữa ấy ạ


DiendanLeQuyDon | ddLQD | Phong thu am | studio | YeuCaHat
Powered by phpBB © phpBB Group. Designed by Vjacheslav Trushkin.
[ Time : 0.438s | 14 Queries | GZIP : On ]