Diễn đàn Lê Quý Đôn
Cấm đăng tin quảng cáo các lớp học, khoá học, hội thảo, tìm học sinh... Các bài quảng cáo sẽ bị xoá.



Tạo đề tài mới Trả lời đề tài  [ 149 bài ] 

Tư liệu học tập

 
Có bài mới 27.10.2008, 16:36
Hình đại diện của thành viên
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 20.07.2006, 10:47
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 34065
Được thanks: 44144 lần
Điểm: 9.83
Tài sản riêng:
Có bài mới Tư liệu học tập - Điểm: 10
Chào Bạn :wave3: Ami là mod mới của Box Học Tập rất mong dc làm wen với Bạn Để phát huy đúng nghĩa tốt của Box Học Tập và cũng để cho mọi người thấy Bạn là 1 học sinh có trách nhiệm là 1 mem iu box, mong Bạn hãy đóng góp 1 chút cho topic này cũng như cho dd và mọi người. Rất đơn giản Bạn chỉ việc post vào đây các bài sau:
- Bài bình luận của nhà văn, báo chí về tác phẩm, các vấn đề hoc tập
- Bài làm văn hay trong sách văn mẫu hoặc bài của các học sinh giỏi hoặc chính bài của Bạn nếu dc điểm trên 7
- Các bài tập hay trong Sách Bài Tập, Sách Giáo Khoa...
- Các bài văn, thơ, truyện ngắn...
- Bài giảng các môn học của các giáo viên (lớp mấy cũng dc)
- Các đề kiểm tra tập trung trong trường, đề thi tốt nghiệp...
- Tư liệu về các môn học trong sách tham khảo...
- Các kiến thức hay về các môn học
- Cách làm bài, học bài hay...
Lưu ý: Các bài post trong topic này phải ghi rõ là bài của ai, đăng ở đâu, hoặc bài giảng của GV nào, trường nào, nếu là bài làm văn thì phải ghi thêm đề bài và ko dc post trùng những bài đã có. Nếu bài viết nào hok ghi rõ sẽ bị del. Còn nếu phát hiện bài viết đó là do copy mà lại ghi của mình thì người post sẽ bị phạt nặng. Tránh tình trạng spam, 1 ngày Bạn ko dc post quá 10 bài.


Mục lục

Trang 1
Bài ngắn về cô giáo
Đề thi hsg văn quốc gia khối 12
Đề thi hsg anh 9 năm 2007
Hóa vô cơ cơ bản luyện thi cđ-đh
Tiếng Việt
Đề thi hsg anh 8 năm 2006-2007
Tâm trạng thức đợi tàu trong "Hai đứa trẻ"
Cảm nghĩ về người thân yêu
Nội dung 10 thí nghiệm nổi tiếng thế giới
Trang 2
Diễn biến tâm trạng Chí Phèo
Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm
Những điều cơ bản về trái đất
Phân tích nhân vật Mị
Lưu biệt khi xuất dương
Việt Bắc
Đề thi hsg vật lí 2008-2009 tp Huế
Độc Tiểu Thanh ký
Phân tích hình ảnh ông lái đò trong "Người lái đò sông Đà"


Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
Có bài mới 29.10.2008, 19:32
Hình đại diện của thành viên
Tổ phó
Tổ phó
 
Ngày tham gia: 22.10.2008, 16:58
Bài viết: 24
Được thanks: 0 lần
Điểm: 3.96
Có bài mới Re: Tư liệu học tập - Điểm: 10
À, cậu thích hả, nếu vậy thì bài toán đố có được ko hả bạn.

---------- BỔ SUNG THÊM ----------

Nếu bạn thích thì tớ cho bài văn này nghe.
"Mẹ của em đến trường là cô giáo mến thương..."

Vâng! Tôi rất thích bài hát này, mỗi khi cất tiếng hát, tôi lại nhớ đến hình ảnh của cô giáo dạy tôi năm lớp năm, năm cuối cấp của bậc tiểu học, cô Trần Thị Mỹ Trang.

Cô có dáng người thon thả, mái tóc mượt mà xõa dài chấm ngang lưng. Trên trán cô lất phất một vài cọng tóc mảnh mai khiến cô càng duyên dáng hơn. Trên gương mặt trái xoan nổi bật là đôi mắt, đôi mắt to và sáng luôn nhìn chúng tôi vừa bao dung vừa trìu mến.

Hằng ngày đến lớp cô thường đi bằng chiếc xe đạp Trung Quốc. Từ xa chúng tôi đã nhận ra dáng cô với tà áo trắng tung bay trong gió.

Cô Trang giảng bài rất hay, mỗi lần nghe cô giảng, cả lớp chúng tôi như bị cuốn hút bởi giọng nói ấm áp và truyền cảm của cô. Cô đưa chúng tôi trở lại với những câu truyện cổ tích để được đi từ vương quốc này đến vương quốc khác, để được thưởng thức tiếng đàn của chàng dũng sĩ Thạch Sanh. Cô còn làm sống lại những trận đánh oai hùng của quân và dân ta trong những năm kháng chiến chống Pháp và Mĩ. Mỗi khi nhìn xuống thấy chúng tôi chăm chú nghe giảng, đôi mắt cô lại sáng long lanh tỏ ý hài lòng. Cô luôn suy nghĩ tìm ra những phương pháp giảng mới để chúng tôi dễ hiểu bài. Cô luôn suy nghĩ tìm ra những phương pháp giảng mới để chúng tôi dễ hiểu bài. Cô luôn dành hết sự thương yêu cho tất cả chúng tôi. Đối với học sinh yếu kém, cô quan tâm, động viên khuyến khích, giúp đỡ các bạn. Đối với các bạn học giỏi cô thường dạn dò:
- Mặc dù các con học giỏi nhưng không được chủ quan, tự mãn mà phải cố gắng nhiều hơn nữa.
Đối với các bạn đồng nghiệp, phụ huynh cô luôn vui vẻ, hòa nhã và khiêm tốn. Cha mẹ học sinh rất quý mến và tin tưởng ở cô.
Giờ đây tuy không còn được học cô nữa, chúng tôi luôn nhớ ánh mắt, nụ cười của cô. Tôi sẽ cố gắng học tập thật tốt, nhất là môn tập làm văn để cô được vui lòng.


[*] Đây là bài của tớ. Mà cậu tên gì vậy?


Được thanks
Xem thông tin cá nhân
Có bài mới 25.12.2008, 06:43
Hình đại diện của thành viên
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 20.07.2006, 10:47
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 34065
Được thanks: 44144 lần
Điểm: 9.83
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: Tư liệu học tập - Điểm: 10
Thanks Bạn đã ủng hộ nha. Ami lập ra topic này muh chưa post dc bài nào thì thật hem phải. Từ nay sẽ cố gắng post cho mọi người tham khảo.

Một số đề văn tham khảo cuộc thi học sinh giỏi Văn cấp quốc gia của khối 12


Đề 1: “Nhà văn phải là người sống sâu với cuộc đời do đó hết sức nhạy cảm với vấn đề xã hội và những vấn đề ấy thôi thúc khiến nhà văn biến chúng thành cảm hứng. Tuy nhiên để có những tác phẩm lớn người viết cẩm phải có những tư tưởng, quan niệm và phải có năng khiếu nghệ thuật đó là sự tưởng tượng và những kĩ năng sáng tạo”.Bình luận ý kiến trên.

Đề 2: Vai trò của nhà văn đối với cuộc sống văn học

Đề 3: Văn học là một môn nghệ thuật

Đề 4: Văn học là nghệ thuật của ngôn từ

Đề 5: Chức năng của văn học.

Đề 6: Bình luận câu nói của Hồ Chí Minh : “Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”.

Đề 7: Lê Quý Đôn cho rằng “Thơ phát khởi từ trong lòng người ta” còn Ngô Thì Nhậm thì nhấn mạnh : “Hãy xúc động hồn thơ cho ngọn bút có thần”. Từ ý kiến trên, hãy nêu vai trò quan trọng của tình cảm trong thơ.

Đề 8: Bạn hiểu biết như thế nào về nội dung khái niệm tính nhân dân trong văn học? Liên hệ thực tế văn học.

Đề 9: Hình tượng người lính trong văn thơ Việt Nam.

Đề 10: "Không có hình thái tư tưởng nào có thể thay thế được văn học nghệ thuật trong việc hình thành những tình cảm lành mạnh, ảnh hưởng sâu sắc đến nếp sống và nếp nghĩ của con người"
(Trích nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VI)
Anh (chị) hiểu ý kiến trên như thế nào? Nêu dẫn chứng minh hoạ.

Nguồn Tjna


Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
Có bài mới 25.12.2008, 06:51
Hình đại diện của thành viên
Lớp phó kỷ luật
Lớp phó kỷ luật
 
Ngày tham gia: 20.02.2008, 19:13
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 310
Được thanks: 8 lần
Điểm: 5.33
Có bài mới Re: Tư liệu học tập - Điểm: 10
Còn đây là đề thi học sinh giỏi môn Anh văn lớp 9 năm 2007

PHẦN THI ĐỌC - VIẾT
II. For questions 9-15, choose the answer (A,B,C or D) which you think fits best according to the texts. Write your answers in your answer sheet.(14 points)
THE AGE OF EXPLORATION

One important result of the Age of Exploration that is sometimes forgotten is the spread of new types food throughout the world. Many historians tend to focus on the discovery of gold, silver, and new people. However, the globalization of diet was also an important aspect of this time period. Some foods common to standard diets in many modern countries originated in the New World. Corn, tomatoes, asparagus, chili peppers, and potatoes are some of the more well-known examples. These foods play an important role in not only modern diets, but in modern economies as well.
The peanut, for examples, is a very popular food worldwide. Some archaeologists believe that peanuts have been a staple in some cultures for at least 3,500 years. They believe that the peanut is native to Peru and another South American country, Brazil. Sailors from Europe first took the peanut with them on ships back to Spain. From Spain, the peanut was then introduced to other European countries. Today, the peanut is a staple in the diets of people in Europe, North America, Africa, and Asia. It is also a key cash crop for many African countries and US states. Indeed, without the peanut, the economies of these areas would be strongly affected.
In addition to peanuts, Peru is citied as the country of origin for other popular foods today. The artichoke, for example, was another food that explorers carried back to Europe from the New World. Today, artichokes are a popular vegetable in many parts of the world. Reports show that Peru continues to export about $20 million worth of artichokes each year! The biggest Peruvian crop export, however, is asparagus. Today, Peru ships more asparugus to foreign markets than any other country. Asparagus is a green, grass-like vegetable popular in the diets of the French an other European nations.

9. According to the passage, which of the following is true about the foods mentioned in this passage?
A. They all originated in Brazil.
B. They all come from the Americas.
C. They were first popular in Africa.
D. They are the most important crops for export.
10. According to the passage, when were peanuts probadly first eaten?
A. During the Age of Exploration.
B. More than 3,500 years ago.
C. After sailors went back to Spain.
D. About 2,000 years ago.
11. Which of the following could best replace “originated in” as used in paragraph 1?
A. Was brought to
B. Was sold in
C. Came from
D. Was unique
12. As used in paragraph 3, the word “export” is closest in meaning to
A. sell in other countries
B. bring in
C. mandate
D. promote

BODY LANGUAGE

Body language imparts meaning without the use of words. It is a type of non-verbal communication. There are certain recognized distionctions between types of body language: voluntary/involuntary and universal/cultural. The first distionction is often fuzzy. For instance, a smile can be voluntary or involuntary. However, by the second distinction, smiles are universal. They are interpreted the same across all cultures. Nodding and head shaking, however, are cultural. In Turkey, the former is replaced by raising the eyebrows. It is thought that body language has its roots in animal communication. Indeed, great apes raised in captivity are quite proficient at reading human body language.
13. The word “they” in the passage refers to
A. distinctions.
B. cultures
C. smiles
D. people who smile
14. What can be inferred from the passage about nodding?
A. It will be understood everywhere.
B. It will not be understood in Turkey.
C. It will not be understood by an ape.
D. It will be understood if it is voluntary.
15. The word “fuzzy” in the passage is closest in meaning to
A. unclear
B. hairy
C. solid
D. inverted

III. For questions 16-30, read the text below and look carefully at each line. Some of the lines are correct, and some have a word which shoukd not be there. If a line is correct put a tick by the number on the answer sheet. If a line has a word which should not be there, write the word on the answer sheet. There are two examples at the beginning. (15 points)
AIR TRAVEL
0 The first advantage of air travel it is that it’s
00 quick. You can fly from Europe to Asia in a
16 few hours, and now with even faster planes, it
17 is getting quicker. It is very much easy travelling
18 by plane; your luggage is looked after and all what
19 you have to do is enjoy of a meal. Your
20 comfortable seat is reserved and there is a good
21 service from the staff. Another point in favor is so
22 that it is quite cheap also for long-distance flights.
23 On the other hand, flying has some disadvantages.
24 Perhaps the first is that you are fly directly
25 to your destination and you have no feeling of
26 traveling yourself from one country to another.
27 Another point is that because air travel is so
28 quick, people suffer from the tiredness; so they
29 save time traveling, but waste it for recovering.
30 One other problem is that fog can already delay you
and then all the advantage of speed is lost.
IV. Read the passage and then choose the correct word for each space by putting a cross on the letter A,B,C or D (15 points)

THE TRADE IN RHINO HORN

Last year thieves broke into a Scottish castle and stole only one thing: a rhino horn, which at up 1.5 metres was the logest in the world. In China pharmaveutical (0)……have been building up (31)…….of antiques made from rhino horn, for the sole (32)………of smashing them to powder to make the (33)………ingredient of many of their medicines. And in Africa poachers continue to die in the (34)………..for the black rhino.
Recently, conservations met to (35)……… a campaign to persuade countries where rhino horn is (36)……… part of the traditional medicine to (37)………. To substitutes. The biggest (38)…….. to the survival of the rhiniceros is the (39)……….. of certain countries to enforce a ban on domestic (40)…… in rhino horn.
The rhino horn is included in many (41)……….. for disorders raging from fevers to nosebleeds. Horn, like fingernails, is made of keratin and has no proven medicinal (42)………… Traditional sunstitues, such as horn from buff or antelope, are (43)……. as second best.
The battle is (44)……..to be winnable. But it may be harder than the battle against the trade in ivory, for there is a (45)………between the two commodities. Ivory is a luxury; rhino horn, people believe, could save the life of their child.
0. (A) factories (B) plants (C) workshops (D) studios
31.(A) amounts (B) bundles (C) collections (D) groups
32.(A) reason (B) intention (C) need (D) purpose
33.(A) essential (B) real (C) actual (D) true
34.(A) chance (B) search (C) fight (D) race
35.(A) design (B) plan (C) programme (D) form
36.(A). hardly (B) even (C) nearly (D) still
37.(A) vary (B) switch (C) modify (D) adjust
38.(A) threat (B) danger (C) disater (D) menace
39.(A) rejection (B) denial (C) refusal (D) protest
40.(A) business (B) commerce (C) selling (D) trading
41.(A) recipes (B) aids (C) remedies (D) doses
42.(A) capacity (B) values (C) control (D) powers
43.(A) regarded (B) valued (C) known (D) reputed
44.(A) imagined (B) dreamed (C) thought (D) viewed
45.(A) variation (B) difference (C) gap (D) comparison

V. For questions 46-52, read the text below. Use the word given in capitals at the end of each line to form a word that fits in the space in the same line. There is an example at the beginning (0). Write your word on the answer sheet. (7 points)

BUYING A COMPUTER GUIDE.
Thinking of buying a computer?
Computers are playing an (0)………(INCREASE) important in our lives, both in our homes and at work. But how do you know which computer will
suit your needs? This practical, straight-forward and (46)………(RELY) guide, especailly designed for those who are not (47)………..(KNOWLEDGE) about computers, provides many clear (48)………….(EXPLAIN) of all the jargon. It makes a (49)………..(COMPARE) of various systems, tells you how much you should pay, how to avoid costly mistakes and how to get (50)………….(SATIFY) user support and maintenance. This fact-packed book is essential reading for anyone planning to buy a computer. Giving advice which is not (51)………(BIAS) ,it will ensure that you make the right choice. Altogether, an incaluable (52)..............(PUBLISH)
VI. Put one suitable word in each space. Write the word in your answer sheet (15 points)
WRONGED BY HOW YOU WRITE
The handwritingof school children could spell the diference between success and failure in examinations according to research carried out by the Open University.
In a study (0)……. Dennis Briggs of the Faculty of Educational Studies, it was found that essays which were written (53)……….different styles of handwriting attrcted different marks. ‘The findings suggest that (54)……..is a boderline zone within examination marking where (55)……..an essay is written may be almost as important as what the essay is about,’ said Mr.Briggs. Five essays were double marked (56)……..the second marker unaware of the marks of the first marker. The essay scripts for the second marker (57)……..been copied out in three writing styles. Two of the styles were ones (58)…….had been the subject of continual criticism at school.
(59)………the markers were practising teachers who (60)……….told that the effectiveness of double marking was (61)……….checked. the results showed that a 12-year old who can present an essay one way will do better, perhaps (62)…….better, (63)………a friend who presents the (64)………..standard in terms of content but who (65)……..not or cannot make it look so attrative. The conclusion is that school children may not do as (66)………as perhaps they could (67)…….. their handwriting is untidy.

VII.In questions 68-77, each sentence has four words or pharses underlined. The four underlined parts of the sentence are mark (A),(B),(C),(D). you are to I dentify the one underlined ord or phrase that should be corrected or rewritten. Then, on your answer sheet, find the number of the question and mrk your answer (10 points)

68. When we go on vacation, we prefer swim and active sports to
(A) (B)
sightseeing and lying the beach
(C) (D)
69. Because it was stucturally unsafe and too expensive to repair, the
(A) (B)
75 years old building had to be demolished
(C) (D)
70. Ecologists feared the American eagle might be near extinction as there
(A) (B)
were so few sights of them in the last decade
(C) (D)

71. The factory let go of many its employees because it had automated so
(A) (B) (C)
many operations.
(D)
72. Copyright law clearly stated that you have to have the permission of the
(A) (B) (C)
authors or the publishers before copying their work
(D)
73. These interested paintings were donated to the library by the Gilmore
(A) (B) (C)
Foundation over twenty years ago
(D)
74. I think it would be easier to hold the audience’s attention if you had a
(A) (B) (C)
slide show ng to the lecture
(D)
75. The wooden fence surrounded the factory is beginning to deteriorate
(A) (B) (C)
from rain.
(D)
76. The building manager is having all the windows and doors replace on the
(A) (B)
second and third floors as well as in the restaurant.
(C) (D)
77. If you like to travelling a lot, you shoud consider career opportunities in
(A) (B) (C)
the cruise industry or in other travel-related fields.
(D)
Nguồn Su_iz_no_1


Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
Có bài mới 25.12.2008, 23:15
Hình đại diện của thành viên
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 20.07.2006, 10:47
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 34065
Được thanks: 44144 lần
Điểm: 9.83
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: Tư liệu học tập - Điểm: 11
Một số dạng toán cơ bản trong hóa vô cơ dành cho luyện thi ĐH - CĐ

Biên soạn: Lương Thiện Tài - Lưu Anh Tú

Dạng 1:
Kim loại + dung dịch muối → Muối mới + kim loại mới ↓
Kim loại mạnh hơn (không tan trong nước) đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.
Phương pháp tăng giảm khối lượng.
Ví dụ:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu ↓ 1 mol Fe phản ứng khối lượng chất rắn tăng 8 gam.
Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu ↓ 1 mol Zn phản ứng khối lượng chất rắn giảm1 gam.
Chú ý :
- khối lượng chất rắn tăng cũng chính là khối lượng dung dịch giảm và ngược lại.
- Nếu cho 2 thanh kim loại vào 1 dung dịch muối thì các phản ứng của xẩy ra đồng thời.
- Nếu hỗn hợp bột kim loại tác dụng với dung dịch hỗn hợp muối, thì kim loại có tính khử mạnh nhất sẽ pư với cation kim loại có tính oxihóa mạnh nhất trước! Các phản ứng sẽ lần lượt xẩy ra.
Dựa vào điều này có thể xác định thành phần kim loại và dung dịch muối sau phản ứng
Ví dụ: (Cao đẳng 2008)
Bài tập
1. Ngâm một đinh sắt sạch trong 100ml dung dịch CuSO4, sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa sạch, sấy khô, cân thấy khối lượng đinh sắt tăng lên 0,8 gam. Dung dịch CuSO4 ban đầu có nồng độ là:
A. 0,5M. B. 1M. C. 0,1M D. 0,05M.
2. Ngâm một thanh Zn vào một cốc thủy tinh chứa 50ml dung dịch Cu(NO3)2 0,05M đến khi dung dịch trong cốc mất hẳn màu xanh, thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng sẽ:
A. giảm 0,0025 gam so với ban đầu B. tăng 0,0025 gam so với ban đầu.
C. giảm 0,1625 gam so với ban đầu. D. tăng 0,16 gam so với ban đầu

1. (khối B,2008) Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng khối lượng các muối trong X là
A. 13,1 gam B. 17,0 gam C. 19,5 gam D. 14,1 gam.

2. (khối B,2008) Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng
nhau. Giá trị của V1 so với V2 là
A. V1 = V2. B. V1 = 10V2. C. V1 = 5V2. D. V1 = 2V2.
3. (khối B,2007) Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng , lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 90,27% B. 85,30% C. 82,20% D. 12,67%
4. Nhúng bản kẽm và bản sắt vào cùng một dung dịch đồng sunfat. Sau một thời gian, nhấc hai bản kim loại ra thì trong dung dịch thu được nồng độ mol của kẽm sunfat bằng 2,5 lần của sắt sunfat. Mặt khác khối lượng của dung dịch giảm 0,11gam. Khối lượng đồng bám trên mỗi kim loại là:
A. 1,28 gam và 3,2 gam. B. 6,4gam và 1,6 gam
C. 1,54 gam và 2,6 gam. D. 8,6 gam và 2,4 gam.


Dạng 2: Tính khối lượng muối khan.
- Phương pháp tăng giảm khối lượng .
- Phương pháp bảo toàn khối lượng.

I. Muối Cacbonat + dung dịch HCl

images

II. Kim loại + dung dịch HCl / H2SO4

images

o Nếu kim loại là kim loại kiềm (Na), còn axit là rượu (ROH) thì ta vẫn tính tương tự, lúc này dùng bảo toàn khối lượng thuận tiện hơn.
Na + ROH → RONa + ½ H2 ↑
Chú ý: KL + hỗn hợp HCl và H2SO4 → Muối + H2 ↑
(đã biết số mol từng axit) (biết số mol H2)
Chúng ta chỉ có thể áp dụng bảo toàn khối lượng khi kiểm tra chắc chắn rằng axit đã phản ứng hết. . Nếu images  ta có axit phản ứng hết.
Câu 44: (Cao đẳng, 2008) Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

A. 38,93 gam B. 103,85 gam C. 25,95 gam D. 77,86 gam.

III. Oxit kim loại + Axit → Muối + H2O
o Phương pháp bảo toàn khối lượng. Axit = H2SO4 thì: naxit = n H2O …
Ví dụ:
5. (khối A,2007) Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 , MgO, ZnO trong 500ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A. 6,81 gam B. 4,81 gam C. 3,81 gam D. 5,81 gam

IV. Axit + Bazơ (NaOH) → Muối + H2O
o Axit ở đây ta thường gặp là axit hữu cơ hơn, ví dụ như axit axetic, phenol,…
Ví dụ:
6. (khối A,2008) Trung hòa 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng , thu được m gam chất rắn khan có khối lượng là:
A.8,64 gam B.6,84 gam C.4,90 gam D.6,80 gam
3. (khối B,2008) Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là
A. C2H5COOH. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. C3H7COOH.

Dạng 3: NaOH + hỗn hợp axit H2SO4, HCl hoặc H2SO4 ,HNO3 .
Cô cạn dung dịch, tính m muối khan
- Muối khan, ưu tiên tạo thành muối sunfat trước, vì khi cô cạn có thể xẩy ra phản ứng axit không bay hơi (H2SO4 ) đẩy axit dễ bay hơi HCl,HNO3 để tạo muối sunfat.

images

Dạng 4:
Hỗn hợp oxit + H2 / CO → Kim loại + H2O/ CO2

Oxit KL – [O] → KL

H2 + [O] → H2O
CO + [O] → CO2
o Việc tính toán chỉ cần dựa vào các quá trình “cho nhận” nguyên tử O.
o Khối lượng chất rắn giảm hay khối lượng hỗn hợp khí tăng chính là khối lượng của nguyên tử O tham gia vào các quá trình trên
o Nhận thấy số mol khí/ hơi sau phản ứng không đổi.
7. (khối A – 2008) Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn , khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là:
A. 0,448 B.0,112 C.0,224 D.0,560
8. (Cao đẳng,2007) Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
A. FeO; 75%. B. Fe2O3 ; 75%. C. Fe2O3 ; 65%. D. Fe3O4 ; 75%.
(Cao đẳng, 2008) Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 1,120 B. 0,896. C. 0,448. D. 0,224.

Bài tập
9. Thổi một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm: CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng, luồng khí thoát ra được sục vào nước vôi trong dư, thấy có 15 gam kết tủa trắng. Sau phản ứng, chất rắn trong ống sứ có khối lượng 215 gam. Khối lượng m gam của hỗn hợp oxit ban đầu là:
A. 217,4 gam. B. 249 gam. C. 219,8 gam. D. 230 gam.
10. Hỗn hợp khí Y gồm H2 và CO. Toàn bộ lượng khí Y vùa đủ khử hết 4,8 gam Fe2O3 thành Fe kim loại và tạo thành 1,08 gam H2O. Phần trăm thể tích CO trong hỗn hợp khí Y là:
A. 66,67%. B. 25,00%. C. 33,33%. D. 50,00%.
11. Cho m gam Fe2O3 tác dụng với 2,24 lít khí CO ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được 20 gam hỗn hợp Fe3O4 và FeO và 3,76 gam hỗn hợp khí CO và CO2. m có giá trị là:
A. 20,96 B. 22,1 gam C. 23,76 gan D.Không xác định
12. Khử hết m gam Fe2O3 bằng CO, thu được hỗn hợp A gồm Fe3O4 và Fe có khối lượng 28,8 gam. A tan hết trong dung dịch H2SO4 cho ra 2,24 lít khí (đktc). Tính thể tích CO (đktc) đã phản ứng
A. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 3,92 lít D. 4,48 lít

Dạng 5:
Hỗn hợp kim loại + O2 → Hỗn hợp oxit kim loại KL + [O] → Oxit
bảo toàn khối lượng mO =moxit - mKL
Hỗn hợp oxit + dung dịch HCl → Muối + H2O
O2- + 2H+ → H2O (hay O + 2H)

(trong oxit) (nH+ = nHCl)

Có thể thay HCl bằng dung dịch H2SO4 loãng, hoặc H2SO4 đặc, HNO3 (nếu không có phản ứng oxihóa khử)
13. (khối A – 2008) Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3 ), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:
A. 0,23 B.0,18 C.0,08 D.0,16
14. (khối A,2008) Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,3 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là:
A. 57ml B.50 ml C.75 ml D.90 ml

Dạng 6: Phản ứng nhiệt nhôm

images

I. Phản ứng xẩy ra hoàn toàn.
a. Xác định thành phần chất rắn ban đầu
Hỗn hợp rắn sau phản ứng gồm Al2O3 , Fe và thường là có Al dư (Fe2O3 hết)
Chia hỗn hợp rắn sau phản ứng làm 2 phần:
Phần 1: Tác dụng với dung dịch NaOH, có H2 ↑ chứng tỏ Al còn dư.

NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + H2 ↑
Phần 2: Tác dụng với dung dịch HCl, khí H2 ↑ là do phản ứng của Al, Fe với HCl
Al + 3HCl → AlCl3 + H2 ↑
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑
Từ 2 dữ kiện trên suy ra nFe tạo thành và nAl dư. Từ đó có thể tính được thành phần Al, Fe2O3 ban đầu.
b. Tìm công thức oxit sắt FexOy

images

1. (khối A, 2008) Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc);
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc).
Giá trị của m là
A. 22,75 B. 21,40. C. 29,40. D. 29,43.
1. (khối B,2007) Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phảntoàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là (Cr = 52)
A. 7,84 B. 4,48 C. 3,36. D. 10,08.

II. Phản ứng không hòan toàn. Tính hiệu suất phản ứng
- Thường bài toán sẽ cho số mol Al và oxit Fe2O3 trước. Ta cần xác định ngay chất thiếu là chất nào để tính hiệu suất theo chất đó.
- Ví dụ : Fe2O3 là chất thiếu

images


Dạng 7
- Dung dịch Ca(OH)2 + CO2
- Dung dịch AlCl3 + NaOH
- Dung dịch NaAlO2 + HCl

I. CO2 + dung dịch NaOH.
Biết trước số mol CO2, NaOH, xác định thành phần muối, tính khối lượng muối.
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
NaOH + CO2 → NaHCO3
Đặt nNa2CO3 = x mol , nNaHCO3 = y mol.

images

15. Dẫn 224 cm3 CO2 vào 50ml dung dịch NaOH 0,25M. Sau khi kết thúc phản ứng, đun cạn dung dịch sẽ thu được muối nào, khối lượng là bao nhiêu?
A. NaHCO3 0,63 g và Na2CO3 2,65 g B. NaHCO3 0,63 g và Na2CO3; 0,265 g
C. NaHCO3 0,63 g và Na2CO3 0,0265 g D. Na2CO3 0,265 g
2. (khối B,2007) Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là
A. 5,8 gam B. 6,5 gam C. 4,2 gam D. 6,3 gam.

II. CO2 + dung dịch Ca(OH)2 / Ba(OH)2
Biết trước số mol CO2, Ca(OH)2, xác định thành phần muối, tính khối lượng kết tủa.
Hoặc biết trước số mol CO2 , số mol kết tủa, xác định số mol Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
Đặt nCaCO3 = x mol , nCa(HCO3)2 = y mol. Giải hệ:
Nên nhớ phân tử khối: CaCO3 = 100; BaCO3 = 197

16. (Khối A, 2007) Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,032 B. 0,048 C. 0,06 D. 0,04

III. x mol CO2 + dung dịch a mol Ca(OH)2 / Ba(OH)2 y mol kết tủa
Cho biết số mol Ca(OH)2 và khối lượng kết tủa ( CaCO3 ). Tìm VCO2 (đktc)
Bài toán có 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: chỉ tạo muối trung hòa
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
Lúc này nCO2 = nCaCO3
- Trường hợp 2: tạo cả muối trung hòa và muối axit.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O

Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
Có thể hiểu rằng trường hợp 1 kết tủa chưa đạt cực đại, trường hợp 2 ban đầu phản ứng chỉ tạo muối trung hòa CaCO3 .Sau khi kết tủa đạt cực đại, vẫn tiếp tục sục CO2 thì sẽ có phản ứng làm kết tủa tan một phần

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Như vậy với một lượng Ca(OH)2 xác định, khi sục CO2 vào để thu được một lượng kết tủa xác định thì luôn có 2 trường hợp về số mol của CO2 (trừ trường hợp kết tủa đạt cực đại)
và để đạt được lượng kết tủa đó, VCO2 tối thiểu ứng với trường hợp 1, VCO2 lớn nhất ứng với trường hợp 2.

images

Tương tự bài toán trên , ta cũng có 2 dạng sau:

images

17. (khối B, 2007) Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là
A. 1,2 B. 1,8 C. 2,4 D.2

18. (khối A,2008) Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hòan toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là:
A. 0,45 B. 0,35 C. 0,25 D.0,05

Bài tập
1. (khối A,2007) Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
A. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. B. chỉ có kết tủa keo trắng.
C. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên D. không có kết tủa, có khí bay lên.
19. (khối A,2007) Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ
A. a : b = 1 : 4 B. a : b < 1 : 4 C. a : b = 1 : 5 D. a : b > 1 : 4
20. Một cốc đựng 200ml dung dịch AlCl3 2M. Cho vào cốc V lít dung dịch NaOH nồng độ a mol/l, thu được một kết tủa, sấy khô và nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn. Nếu V= 200ml thì giá trị của a là:
A. 2M B. 1,5M hoặc 3M C. 1M hoặc 1,5M D. 1,5M hoặc 7,5M
21. Cho 100ml dung dịch KOH vào 100ml dung dịch AlCl3 1M thu được 3,9 gam kết tủa keo. Nồng độ mol/l của dung dịch KOH là:
A. 1,5M. B. 3,5M. C. 1,5M hoặc 3,5M. D. 2M hoặc 3M.
22. Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5 M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là
A. 1,2 B. 1,8 C. 2,4 D. 2
23. Cho 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1 M . Phải thêm vào dung dịch này thể tích tối thiểu NaOH 0,1 M là bao nhiêu để kết tủa thu được sau khi nung có khối lượng là 0,51 gam
A. 300 ml B. 500 ml C. 300 ml và 700 ml D. 300 ml và 800 ml
24. Hòa tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1 M được dung dịch A. Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1 M cho đến khi kết tủa bắt đầu tan trở lại . Tính V
A. 1 lít B. 0,8 lít C. 1,2 lít D. 1,5 lít

Dạng 8: Một số bài toán giải theo phưong trình ion có liên quan
- Trong các bài toán này, việc đầu tiên chúng ta cần là phải nắm vững được các phương trình phân ly của các chất, và tính cụ thể số mol của các ion được tạo thành trong dung dịch.
- Thường thì chất là sản phẩm của phản ứng này lại là chất đầu của phản ứng khác, nên ta cần chú ý xác định rõ ràng thành phần của các chất sau mỗi một phản ứng .

I. CO2 + hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 lượng kết tủa ?
CO2 + 2OH- → CO32- + H2O
CO2 + OH- → HCO3-
Ba2+ + CO32- → BaCO3 ↓
- Ta thường được biết trước nCO2 và số nOH- từ đó xác định được thành phần CO32- (x mol) và HCO3- (y mol)

images

- Từ số mol Ba2+ và CO32- ta xác định được khối lượng kết tủa
25. (khối A,2008) Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 19,70 B.17,73 C.9,85 D.11,82

II. Hỗn hợp bazơ NaOH, Ba(OH)2 + Al2(SO4)3
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓
3OH- + Al3+ → Al(OH)3 ↓
OH- + Al(OH)3 → AlO2- + H2O
- Chú ý: Khi bazơ là NaOH thì chỉ có duy nhất kết tủa là Al(OH)3 , nhưng nếu bazơ có thêm Ba(OH)2 thì kết tủa ngoài Al(OH)3 ra còn có BaSO4 .

26. (khối A,2007) Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là
A. 1,59 B. 1,17 C. 1,71 D.1,95

III. Dung dịch NaHCO3 + dung dịch Ca(OH)2
HCO3- + OH- → CO32- + H2O
Ca2+ + CO32- → CaCO3 ↓

27. Hòa tan 5,26 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 vào nước được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 1,97 gam kết tủa. Hỏi khi cho dung dịch A tác dụng với 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1 M khối lượng kết tủa thu được là :
A. 6 gam B. 3 gam C. 4,5 gam D. 1 gam

IV. Cu/chất khử + H+ + NO3-

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO ↑ + 4H2O
28. (khối A,2008)Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A.0,746 B.0,448 C.1,792 D.0,672
29. (khối B ,2007) Thực hiện hai thí nghiệm
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO
2) Cho3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít khí NO
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là:
A. V2=V1 B. V2=2V1 C. V2=2,5V1 D. V2=1,5V1

Bài tập
30. Cho m gam hỗn hợp X gam Zn, Fe và Mg vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Thêm tiếp KNO3 dư vào dung dịch Y thì thu được 0,672 lít khí NO duy nhất (đktc). Khối lượng Sắt có trong m gam hỗn hợp X là:
A. 1,68 gam B. 3,36 gam C. 5,04 gam D. 6,72 gam

V. Fe2+ + dung dịch KMnO4/ H2SO4
Tính thể tích dung dịch KMnO4
5 Fe2+ + MnO4 - → …
31. (Khối A,2007) Hòa tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch KMnO4 0,5 M vào dung dịch X. Đến khi dung dịch bắt đầu có màu hồng thì thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng là
A. 20 ml B. 40 ml C. 60 ml D. 80 ml

Dạng 9:
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3
- CO32- luôn ở trạng thái dư, phản ứng diễn ra lần lượt theo 2 giai đoạn và chưa tạo khí ngay.
HCl + Na2CO3 → NaHCO3 + NaCl
HCl + NaHCO3 → H2O + CO2 ↑+ NaCl
Cho từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl
- HCl luôn ở trạng thái dư, phản ứng tạo khí ngay giọt đầu tiên Na2CO3 rơi xuống.
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
32. (khối A, 2007) Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A. V=22,4(a-b) B. V=11,2(a-b) C. V=11,2(a+b) D. V=22,4(a+b)
33. Cho từ từ 100ml dung dịch HCl x (mol/l) vào 100 ml dung dịch Na2CO3 1M. Sau khi phản ứng kết thúc có 1,12 lít khí thoát ra (đktc). Giá trị của x là:
A. 0,5 B. 1 C. 1,25 D. 1,5
34. *Cho từ từ dung dịch chứa 0,3 mol Na2CO3 và 0,6 mol NaHCO3 vào dung dịch chứa 0,8 mol HCl. Thể tích khí CO2 thu được ở đktc là:
A.17,92 lít B.11,2 lít C.13,44 lít D.15,428 lít

Dạng 10: Hỗn hợp Na, Al + H2O
- Na,Al tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH dư, lúc này thể tích khí H2 (V1) tạo thành từ Na, Al là cực đại .
Na + H2O → NaOH + ½ H2 ↑
NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2 ↑
- Na, Al có thể tan trong H2O , thu được V2 lít khí H2

o Thường thì : V2<V1 : H2 tạo thành là chưa cực đại, nghĩa là có 1 phần Al không tan do NaOH thiếu.
o Nếu V2 = V1 ta có Na, Al tan hoàn toàn trong H2O


Ví dụ:
35. Khi cho một hỗn hợp Na và Al vào nước thấy hỗn hợp tan hết. Chứng tỏ:
A. Nước dư và nAl > nNa B. Na dư và nNa ≥ nAl
C. Nước dư và nNa ≥ nAl. D. Al đã tan hết trong nước

36. (khối A, 2008) Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn tòan, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:
A.38,72 B.35,50 C.49,09 D.34,36
37. (khối B,2007) Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện)
A.39,87% B. 77,31% C. 49,87% D. 29,87%
38. Một hỗn hợp nặng 14,3 gam gồm K và Zn tan hết trong nước dư cho ra dung dịch chỉ chứa 1 chất tan duy nhất . Xác định thể tích khí H2 thoát ra
A. 2,24 lít B. 4,48 lít C. 3,36 lít D. 1,12 lít

Dạng 11: Xác định kim loại - Phương pháp trung bình
Nên nhớ: Li = 7 ; Na =23; K=39
Be=9; Mg=24; Ca=40 Ba=137
- Từ xác định được 2 kim loại liên tiếp trong cùng một phân nhóm chính sao cho kẹp giữa 2 giá trị phân tử khối của 2 kim loại

39. Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm M, N thuộc hai chu kì liên tiếp. Lấy 0,095 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 0,112 lít hiđro (đktc). M, N lần lượt là:
A. Li và Na. B. Na và K. C. K và Rb. D. Li và K
40. Cho 3,2 gam hỗn hợp 2 kim loại kế tiếp, thuộc nhóm IIA, tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc). Hai kim loại đó là:
A. Ca và Sr B. Be và Mg C. Mg và Ca D. Sr và Ba

41. Hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp. Lấy 4,25 gam hỗn hợp, hòa tan hoàn toàn vào H2O, thu được dung dịch X. Để trung hoà dung dịch X cần 100 ml dung dịch HCl 0,5M và H2SO4 0,5M. Hai kim loại đó là:
A. Li, Na. B. Na, K. C. K, Rb. D. Rb, Cs.
4. (khối B,2008) Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc). Kim loại M là
A. Na. B. K. C. Rb. D. Li
Dạng 12: Kim loại + HNO3
I. Xác định thành phần, thể tích khí
- Phương pháp bảo toàn electron

42. (khối A,2007) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là :
A. 2.24 B. 4,48 C. 5,60 D. 3,36
Câu 43: (Cao đẳng, 2008) Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là
A. N2O B. NO2 C. N2 D. NO.

II. Xác định thành phần kim loại

43. Hoà tan hoàn toàn 0,45 gam một kim loại M vào dung dịch HNO3 thu được 0,14 lít khí N2O duy nhất (đktc). M là kim loại nào:
A. Fe. B. Zn. C. Cu. D. Al.
III. Tính khối lượng muối nitrat

images
images



44. Cho 1,35 gam hỗn hợp X gồm: Cu, Mg và Al, tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp Y (gồm NO và NO2) có tỉ khối đối với hiđro là 21,4. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:
A. 6,59gam B. 5,96gam C. 5,69gam D. 9,65gam
5. (khối B,2008) Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là
A. 8,88 gam B. 13,92 gam. C. 13,32 gam. D. 6,52 gam

IV. Tính số mol axit HNO3 phản ứng

images

Dạng 13: Một số vấn đề về sắt

Nên nhớ : FeO = 72; Fe3O4 = 232; Fe2O3 =160
Fe2(SO4)3 = 400
I. Bài toán: Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag ↓
- Trong dãy điện hóa cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag nên phản ứng trên xẩy ra là hoàn toàn hợp lý.
- Khi Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, images  Sản phẩm cuối cùng là muối Fe(NO3)3 .
Ví dụ:
45. (khối A, 2008) Cho hỗn hợp bột 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M . Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: (biết thứ tự trong dãy thế điện hóa : Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
A.59,4 B.64,8 C.32,4 D.54,0


II. Phương pháp qui đổi
Dạng 1:
Fe3O4 → FeO . Fe2O3 hoặc x mol FeO + x mol Fe2O3 x mol Fe3O4
Chú ý: việc qui đổi chỉ là hoàn toàn giả định để thuận lợi trong tính toán, Fe3O4 có từ tính (bị nam châm hút) còn hỗn hợp FeO và Fe2O3 thì không.
Ví dụ:
46. (khối A,2008) Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO , Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO và Fe2O3 là bằng nhau), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:
A.0,23 B.0,18 C.0,16 D.0,08

Gợi ý: Vì số mol FeO và Fe2O3 là bằng nhau nên ta có thể qui FeO và Fe2O3 về thành Fe3O4. Như vậy bài toán trở thành hoàn tan 2,32 gam Fe3O4 trong dung dịch HCl .
Dạng 2
3FeO = Fe + Fe2O3 và 3Fe3O4 = Fe + 4Fe2O3
- Dạng qui đổi này áp dụng tốt cho các bài toán oxihóa hay khử hỗn hợp Fe và các oxit FeO, Fe3O4 và Fe2O3 . Việc qui đổi này không làm ảnh hưởng đến số electron trao đổi.
Ví dụ: 3FeO - 3e- → 3Fe3+ và Fe + Fe2O3 - 3e- → 3Fe3+
- Lúc này hỗn hợp Fe,FeO, Fe3O4 và Fe2O3 được qui đổi thành hỗn hợp Fe và Fe2O3 . Điều này rất thuận lợi, vì trong phản ứng oxihóa-khử (với HNO3 ) thì chỉ còn có Fe cho electron và chỉ có N+5 nhận electron .
- Với các dạng toán không liên quan đến phản ứng oxihóa khử ta không thể áp dụng việc qui đổi, vì nó làm thay đổi hiện tượng. Ví dụ như FeO tác dụng với HCl không tạo khí, trong khi đó hỗn hợp Fe và Fe2O3 lại cho phản ứng tạo khí với HCl
Ví dụ:
47. (khối A, 2008) Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu đuợc m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 38,72 B.35,50 C.49,09 D.34,36
6. (khối B,2008) Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là
A. 9,75 B. 8,75 C. 7,80. D. 6,50

III. Bài toán: Fe (hỗn hợp Fe,Cu) + HNO3 / H2SO4 đặc nóng
Sau phản ứng :
- HNO3 dư, muối tạo thành là Fe(NO3)3 .
- Kim loại còn dư, chứng tỏ muối sắt tạo thành là muối Fe(II) , vì Fe3+ cho phản ứng với Fe và Cu.
o Nếu chứng minh được Cu chưa phản ứng (mchất rắn không tan > mCu ban đầu) thì dung dịch chỉ chứa duy nhất muối Fe(II)
- Fe và HNO3 cùng hết, có thể muối tạo thành là hỗn hợp Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2. Lúc này viết lần lượt các phương trình phản ứng và tính toán.
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
Ví dụ:
48. (khối A,2007) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là :
A. 2.24 B. 4,48 C. 5,60 D. 3,36
49. (khối B,2007) Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là
A. Cu(NO3)2 B. HNO3 C. Fe(NO3)2 D. Fe(NO3)3
50. Hòa tan 11,2 gam Fe bằng dung dịch HNO3 thu được khí NO, dung dịch X và còn lại 2,8 gam một chất rắn. Tính khối lượng muối trong dung dịch X
A. 27 gam B. 28 gam C. 36,3 gam D. 54 gam
51. (khối B,2007) Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc , nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn, thu được
A. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4 B. 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư
C. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4 D. 0,12 mol FeSO4
7. (khối B,2008) Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A. 1,0 lít. B. 0,6 lít. C. 0,8 lít. D. 1,2 lít.

IV. Bài toán oxihóa không hoàn toàn Fe.
Fe bị oxihóa không hoàn toàn ở giai đoạn đầu, và bị oxihóa hoàn toàn lên trạng thái oxihóa cao nhất trong giai đoạn cuối

images

Trong 2 quá trình trên, chất khử là Fe, còn chất oxihóa là O2 và HNO3 . Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
∑ ne- Fe cho = ne- (O2 nhận) + ne- (HNO3 nhận)
52. Để m gam phôi bào sắt A ngoài không khí sau một thời gian biến thành hỗn hợp B có khối lượng 12 gam gồm Fe và các oxit FeO, Fe3O4, Fe2O3. Cho B tác dụng hoàn toàn với axit nitric dư thấy giải phóng ra 2,24 lít khí duy nhất NO. Tính khối lượng m của A?
Hướng dẫn giải:

images

53. (khối B,2007) Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 2,52 B. 2,22 C. 2,62 D. 2,32
54. (khối A, 2008) Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu đuợc m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 38,72 B.35,50 C.49,09 D.34,36

Gợi ý: Giải bài toán này bằng cách chuyển bài toán về dạng : “oxihóa không hoàn toàn x mol Fe bằng O2 không khí được 11,36 gam hỗn hợp . Sau đó hòa tan hỗn hợp bằng dung dịch HNO3 dư ta có 1,344 lít khí NO duy nhất”. Khi đó muối thu được chính là x mol Fe(NO3)3
Bài toán này đã được giải ở trên bằng phương pháp qui đổi.Và trong trường hợp này ta thấy phương pháp qui đổi tỏ ra ngắn gọn hơn.
V. Nhiệt phân hợp chất của Fe trong không khí
Các hợp chất Fe(II) đều có tính khử, do đó nếu nhiệt phân hợp chất Fe(II) hay Fe(III) trong không khí thì sản phẩm cuối cùng luôn là Fe2O3 (do có phản ứng với O2 không khí hoặc là O2 sinh ra trong phản ứng )

images

Ví dụ:
55. (khối A,2007) Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là
A. Fe3O4 B.FeO C.Fe D. Fe2O3
56. Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 thu được 8 gam oxit kim loại và 5,04 lít hỗn hợp khí X. Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam. Công thức của muối X là:
A. Fe(NO3)2 B. Mg(NO3)2 C. Cu(NO3)2 D. Zn(NO3)2
8. (khối B,2008) Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể)
A. a = 0,5b B. a = b C. a = 4b D. a = 2b

VI. Bài toán:
images  
Xác định thành phần hỗn hợp rắn ban đầu hoặc tính hiệu suất phản ứng
- Hỗn hợp khí có H2 chứng tỏ Fe còn dư sau phản ứng với S
- Cần chú ý dùng phương pháp đường chéo để xác định thành phần hỗn hợp khí. Nếu hh=18 chứng tỏ hỗn hợp khí 50% H2 và 50% H2S
- Luôn tính hiệu suất phản ứng theo chất thiếu.
Ví dụ:
57. Cho H2S dư vào 200ml dung dịch X(FeSO4 1M và CuSO4 1M) phản ứng xong khối lượng kết tủa thu được là:
A. 12,8 gam B. 19,2 gam C. 36,8 gam D. 17,6 gam
58. Nung 5,6 gam Fe với 3,2 gam S ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có oxi thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí Y. Tỷ khối của Y đối với H2 là 10,6. Hãy cho biết hiệu suất của phản ứng giữa Fe với S.
A. 50% B. 60% C. 70% D. 80%
Câu 38: (Cao đẳng, 2008) Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 2,80. B. 3,36. C. 3,08. D. 4,48.

Phản ứng nhiệt phân
9. (khối B,2008) Phản ứng nhiệt phân không đúng là
images
1. (khối B,2008) Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (ở đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là
A. 40%. B. 50%. C. 84%. D. 92%.
(Cao đẳng, 2008) Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
A. 8,60 gam B. 20,50 gam. C. 11,28 gam. D. 9,40 gam.
Phương pháp tự đặt giá trị
1. (Cao đẳng, 2007) Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21%. Kim loại M là
A. Cu B. Zn. C. Fe. D. Mg.
1. (Cao đẳng, 2007) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y. Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là (Cho H = 1; Mg = 24; Cl = 35,5; Fe = 56)
A. 24,24%. B. 11,79%. C. 28,21%. D. 15,76%.
[url][/url]


Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
Có bài mới 26.12.2008, 11:14
Hình đại diện của thành viên
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 20.07.2006, 10:47
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 34065
Được thanks: 44144 lần
Điểm: 9.83
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: Tư liệu học tập - Điểm: 10
Tiếng Việt

LỚP 8 - TẬP I

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác:
- Một từ ngữ đựơc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa cũa một từ ngữ khác.
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác.

TRƯỜNG TỪ VỰNG
Thế nào là trường từ vựng ???
Trường tự vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
- Từ tựơng hình là từ gợi tả hiìn ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
- Từ tựơng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường đựơc dùng trong văn miêu tả và tự sự.

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
1. Từ ngữ địa phương
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
2. Biệt ngữ xã hội
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngử xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
3. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống gia tiếp. Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.

TRỢ TỪ, THÁN TỪ
1. Trợ từ
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đựơc nói đến từ ngữ đó.
Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay....
2. Thán từ
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó đựơc tách ra thành một câu đặc biệt.
- Thán từ gồm hai loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,...
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,...

TÌNH THÁI TỪ
1. Chức năng của tình thái từ
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
- Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:
+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng,...
+ Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,...
+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,...
+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,...
2. Sử dụng tình thái từ
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,...)

NÓI QUÁ
Nói quá và tác dụng của nói quá
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

CÂU GHÉP
1. Đặc điểm của câu ghép
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C - V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C - V này được gọi là một về câu.
2. Cách nối các vế câu
Có hai cách nối các về câu:
- Dùng những từ có tác dụng nối. Cụ thể:
+ Nối bằng một quan hệ từ;
+ Nối bằng cặp quan hệ từ;
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng).
- Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy hoặc dấu hai chấm.
3. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
- Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp là: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phàn, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích.
- Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các về câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
1. Dấu ngoặc đơn
Dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
2. Dấu hai chấm
Dùng để:
- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần hay trước đó;
- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang

DẤU NGOẶC KÉP
Dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp;
- Đánh dấu từ ngư được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý m** mai;
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,... được dẫn.



LỚP 8 - TẬP II
CÂU NGHI VẤN.
1. Đặc điểm, hình thức và chức năng chính:
* Câu nghi vấn là câu:- Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có)....không, (đã)......chưa,...) hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn).
- Có chức năng chính là dùng để hỏi.
* Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
2. Những chức năng khác:
- Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,... và không yêu cầu người đối thoại trả lời.
- Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
CÂU TRẦN THUẬT.
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,....
Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,...( vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chầm thang hoặc dấu chấm lửng.
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
CÂU PHỦ ĐỊNH.
- Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),...
- Câu phủ định dùng để :
+Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
+Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ).
HÀNH ĐỘNG NÓI.
1. Hành động nói là gì?
Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.
2. Một số kiểu hành động nói thường gặp:
Người ta dựa theo mục đích của hành động nói mà đặt tên cho nó. Những kiểu hành động nói thường gặp là hỏi, trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán,...), điều khiển (cầu khiến, đe doạ, thách thức,...), hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc.
3. Cách thực hiện hành động nói:
Mỗi hành động nói có thể được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó (cách dùng trực tiếp) hoặc bằng kiểu câu khác (cách dùng gián tiếp).
HỘI THOẠI.
1.Vai xã hội trong hội thoại:
Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại. Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:
- Quan hệ trên - dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội);
- Quan hệ thân - sơ (theo mức độ quen biết, thân tình).
Vì quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều. Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp.
2. Lượt lời trong hội thoại:
Trong hội thoại, ai cũng được nói. Mỗi lần có một người tham gia nói được gọi là một lượt lời..
Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời người khác.
Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ.






LỚP 9 - TẬP I:

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1. Phương châm về lượng:
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
2. Phương châm về chất:
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
3. Phương châm quan hệ:
Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
4. Phương châm cách thức:
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ
5. Phương châm lịch sự:
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác

QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI VỚI TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP
Việc vận dụng các phương châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì?)

NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG TUÂN THỦ PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
-Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp;
-Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn;
-Người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó;

TỪ NGỮ XƯNG HÔ VÀ VIỆC SỬ DỤNG TỪ NGỮ XƯNG HÔ
Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm
Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp

CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
Cách dẫn trực tiếp: tức là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp dc đặt trong dấu ngoặc kép.
Cách dẫn gián tiếp: tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tíêp không đặt trong dấu ngoặc kép

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
1. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
- Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát trỉên. Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.
2. Tạo từ ngữ mới
Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng việt
3. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng việt. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng việt là từ mượn tiếng Hán.

THUẬT NGỮ.
1. Thuật ngữ là gì???
Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường đựơc dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.
2. Đặc điểm của thuật ngữ.
Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.
Thuật ngữ không có tính biểu cảm.

TRAU DỒI VỐN TỪ.
1. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ
Muốn sử dụng tốt tiếng việt, trước hết cần trau dồi vốn từ. Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ.
2. Rèn luyện để làm tăng vốn từ
Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tặng vốn từ là việc thừơng xuyên phải làm để trau dồi vốn từ.


LỚP 10 - TẬP I

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
1.Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ?
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội ,được tiến hành chủ yếu bằng các phương tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết ) , nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức , vê tình cảm , về hành động , ...
2. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm mấy quá trình ?
Gồm 2 quá trình: tạo lập văn bản (do người nói, người viết thực hiện) và lĩnh hội văn bản (do ngừơi nghe, người đọc thực hiện). Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ tương tác.
3. Các Nhân tố chi phối trong hoạt động giao tiếp :
Nhân vật giao tiếp
Hoàn cảnh giao tiếp
Nội dung giao tiếp
mục đích giao tiếp
Phương tiện và cách thức giao tiếp


Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
Có bài mới 28.12.2008, 07:52
Hình đại diện của thành viên
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 20.07.2006, 10:47
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 34065
Được thanks: 44144 lần
Điểm: 9.83
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: Tư liệu học tập - Điểm: 10
Đề thi học sinh giỏi Anh văn khối 8 năm 2006 - 2007

I. Pronunciation: (6 points)
Choose the words that has the the underlined part pronounced differently from the others.
1. A. stomach
B. Match
C. Catch
D. Watch.

2. A. Naked.
B. Sacred
C. Needed
D. Walked

3. A. Leaf
B. Of
C. Deaf
D. Wife

4. A. Promise
B. Realize
C. organize
D. Surprise

5. A. Great
B.Steak
C. Breakfast
D. Danger

6.A Son
B. Six
C. Suit
D. Sugar

II.Use of English: Write A, B, C or D which best completes the sentences(18 points)6. Promise that you’ll be on time. You…………….be late.
A. Don’t have to
B. Have to
C. Must
D. Musn’t
7. They went away…………holiday………..the end of last week.
A. in/on
B. on/in
C. on/at
D. at/on

9.. To remember the words you’ve learnt, you have to…………….them often
A. Repeat
B. Rewrite
C. Revise
D. Replace

10. I’m…………that you want to know more.
A. Please
B. Pleasing
C. Pleased
D. To please

11. Look! I can see a boy …………..in the street now.
A. run
B. running
C. to run
D. runing

12. The tiger succeeded in …………….from the farmer.
A. going
B. Getting
C. running away
D. Freeing

13. A bird…………….to me this morning
A. sings
B. sing
C. sang
D. is singing

14. One match can ……………a fire
A. make
B. start
C. cause
D. All are correct

15. We saw an interesting film on TV last night……………an interesting film we saw!
A. Which
B. What
C.How
D. So

16. Living conditions are good in the city, and medical facilities can be………….
A. ready
B. Prepared.
C. Arranged
D. Accessible

17. After his wife died, he married again. He……………
A. Rearranged
B. Remarried
C. Reoccupied.
D. Repeated.

18. ……………is a science of elements that can change the world.
A. Mathematics
B. Chemistry
C. Physics.
D. Biology

19.Photo…………is one of the most popular hobbies.
A. taking
B. making
C. catching
D. Doing

20. I’m sorry but I have to stop………for a while. I’ve got stomach.
A. working
B. to work
C. to be working
D. what I worked

21. My dog as well as my cats…………..twice a day
A. eat
B. eats
C. has eaten
D. have eaten

22. She has changed so much that……………anyone recognized her.
A. Almost
B. Hardly
C. Never
D. No

23. Linda had a……………in her hair yesterday
A. nice bow yellow
B. bow yellow nice
C. Nice yellow bow.
D. yellow bow nice

24. Next to the refrigerator there…………a stove and an oven.
A. is
B. are
C. Have
D. were

III. Reading Comprehension: 16 points
A.Read the passage, then write True for True, F for False, for each ofthe sentences below, according to the information given. If the is notgiven, put a question mark (?). ( 6points)

Many people thinkthat teachers give pupils too much homework. They say that it isunnecessary for children to work at home in their free time. Moreover,they are argue that most teachers don’t properly plan the homeworktasks they give to pupils. The result is that pupils repeat tasks whichthey have already done at school

Recently in Greece, manyparents complained about the difficult homework which teachers gave totheir children. The parents said that most of the homework was a wasteof time, and they wanted to stop it. Spain and Turkey are two countrieswhich stopped homework recently. In Denmark, West Germany and severalother countries in Europe, teachers can’t set homework at weekends. InHolland, teachers allow pupils to stay at school to do their homework.The children are free to help one another. Similar arrangements alsoexist some British schools.

Most people agree that homework isunfair. A pupil who can do his homework in a quiet an comfortable roomis in a much better position than a pupil who does in a small, noisyroom with TV on. Some parents help their children with their homework.Other parents take no interest at all in their children’s homework.

Itis important, however, that teachers talk to parents about homework. Ateacher should suggest suitable tasks for parents to do with theirchildren. Parents are often better at teaching their own children.

26. Many teachers think that pupils should have homework.
27. Greek parents thought their children’s homework is too easy
28. A lot of homework has not been planed properly, according to many parents
29. In some countries in Europe teachers are allowed to give their children homework only at weekends
30. According to the writer, many parents would like their children to have less homework
B. Write A, B,C, or D to complete the following passage.
Formany young people sport is a popular part of school life and……(31)……inone of school teams and playing matches is veryimportant…(32)………someone is in a team it means a lot of extra practiceand often spending a Saturday or Sunday away……(33)……….home, as manymatches are played then.

It…(34)…………also involve traveling toother towns to play against other school teams and then……(35)……..onafter the match for a meal or a drink. Some parents, friends or otherstudents will travel with the team to support……(36)…………own side.

Whena school team wins a match it is the whole school which feelsproud,……(37)……only the player. It can also mean that aschool…(38)………..well-known for being good at certain sports and pupilsfrom that school may end up playing……(39)………..national teams so thatthe school has some really……(40)………names associated with it.

31. A. having
B. Being
C. Taking
D. Putting

32. A. If
B. As
C. Then
D. So

33. A. at
B. On
C. For
D. From

34. A. ought
B. is
C. can
D. has

35. A. Being
B. Staying
C. leaving
D. Spending

36. A. Their
B. its
C. our
D. whose

37. A. but
B. However
C. And
D. not

38. A. turns
B. makes
C. comes
D. becomes

39. A. up
B. to
C. for
D. beside

40. A. old
B. new
C. Common
D. famous.

IV. Word form:
41. One of the ....... of English is its flexibility. (strong)
42. .......... facilities are more easily acessible here. (medicine)
43. The programs ......... in their aims and activities. (diferent)
44. He's a famous businessman. He ......... demonstrated his new products. (success)
45.Their products ảe díplayed in ............. exhibitions. They have become famous since then. (count)
46. They eased the victim's pain and .............. . (anxious)
V. Error Identification:
47. There are less members present this moring than there were last night.
A B C D
48. The governer has not decided how to deal with the new problems already.
A B C D
49. So hot the weather is that we can't go picnicking as planned.
A B C D
50. The question was very difficult; no one was not able to find any answer to it.
A B C D
51. Which do you think is the most important: happiness or health.
A B C D
52. Sandra has not rarely missed a play or concert since she was 18 years of age.
VI. Writing:
53. I intend to come over to pick you up.
---> I am ................
54. Going on a trip is more interesting than staying at home.
---> Staying at home ....................
55. He still smokes but he smoked a lot 2 years ago.
---> He used to ......
56. Don't try to escape. It's no use.
---> It's no use .........


Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
Có bài mới 29.12.2008, 21:13
Hình đại diện của thành viên
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 20.07.2006, 10:47
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 34065
Được thanks: 44144 lần
Điểm: 9.83
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: Tư liệu học tập - Điểm: 10
Tâm trạng thức đợi tàu trong"Hai đứa trẻ".


Trong các nhà văn lãng mạn nổi tiếng (1930-1945), Thạch Lam có phong cách riêng biệt không lẫn với bất kì nhà văn nào. Đang khi các nhà văn Nhất Linh, Khái Hưng thiên về tần lớp trên của xã hội thì Thạch Lam lại viết về những con người bé nhỏ, nghèo khổ , sống trong bóng tối. Văn Thạch Lam nhẹ nhàng với lối quan sát độc đáo và phân tích tâm lí tinh tế. Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” tiêu biểu cho văn phong Thạch Lam cho lí tưởng xã hội và quan điểm thẩm mĩ của Thạch Lam.

Thạch Lam có lối viết truyện ngắn không có cốt truyện. Ông không kích thích người đọc bằng cốt truyện li kì và tình tiết éo le. Ông hấp dẫn người đọc bằng chất liệu bên trong của đời sống, bằng lí tưởng xã hội tiến bộ của nhà văn, bằng phân tích tâm lí tinh tế và bằng tinh thần lãng mạn của ông. Thạch Lam dồn nén các nhân vật, các sự kiện và diễn biến của con người, của hành động trong một thời gian ngắn và không gian nhỏ. Nó cũng thích hợp với những nhân vật nhỏ bé của ông. Truyện của Thạch Lam có chiều sâu hun hút, chiều sâu của cuộc sống, chiều sâu của lòng người và chiều sâu của mộng mơ, ước vọng.

Liên và An là hai đứa trẻ từng sống ở Hà Nội, rồi gia đình bị sa cơ thất thế nên đã trở về quê, một phố huyện hẻo lánh. Hai chị em trông coi một cửa hàng tạp hóa nhỏ xíu. “Một gian hàng bé thuê lại của bà lão móm, ngăn ra bằng một tấm phên nứa dán giấy nhật trình”. Buổi tối hai chị em cùng ngủ ở đây để trông hàng. “Đêm nào Liên và em cũng phải ngồi trên chiếc chõng tre dưới gốc cây bàng với cái tối của quang cảnh phố chung quanh”, thế giới chung quanh hai đứa trẻ là những con người bé nhỏ đang thương, sống lẩn lút trong bóng tối. Đó là chị Tí ngày thì mò cua bắt ốc, tối đến dọn cái hàng nước dưới gốc cây bàng với ngọn đèn Hoa Kỳ leo lét. Đó là cụ Thi, bà lão hơi điên, tối tối đến cửa hàng Liên nốc một cút rượu rồi lẫn vào bóng tối với giọng cười khanh khách. Đó là bác phở Siêu gánh gánh phở, món quà xa xỉ của phố huyện, có chấm than hồng như ma trơi. Đó là vợ chồng bác Xẩm góp chuyện bằng mấy tiếng đàn bầu bật lên trong yên lặng. Đó là mấy đứa trẻ con nhà nghèo đi nhặt thanh nứa thanh tre hoặc bất cứ cái gì có thể dùng được. Từ cảnh thiên nhiên đến số phận con người đều có một cái gì tàn lụi, không tương lai, leo lét một cách tội nghiệp, trong nghèo đói, buồn chán và tăm tối.

“Chừng ấy người trong bóng tối mong đợi một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ của họ”. Thạch Lam đã hiểu sâu sắc những con người bé nhỏ trong bóng tối này với những ước vọng đáng thương của họ.

Sống trong bóng tối, trong yên lặng, trong buồn chán, đêm đêm chị em Liên cố thức để được nhìn chuyến tàu đi qua “tàu đến chị đánh thức em dậy nhé!”. Nghe lời dặn của bé An ta cảm thấy hai đứa trẻ tha thiết với chuyến tàu đêm đến biết chừng nào. Rồi đèn ghi ra. Rồi tiếng còi xe lửa ở đâu vọng lại trong đêm khuya kéo dài ra theo ngọn gió xa xôi. Và chỉ cần nghe chị Liên gọi: “Dậy đi An! Tàu đến rồi!” là Anh nhổm dậy dụi mắt và tỉnh hẳn. Rồi tiếng còi rít lên, đoàn tàu rầm rộ đi tới. Liên quan sát rất kĩ đoàn tàu, thèm khát như được nhìn một thế giới xa lạ “Liên chỉ thoáng trông thấy những toa hạng trên sang trọng lố nhố những người, đồng và kền lấp lánh và các cửa kính sáng”. Rồi chiếc tàu đi vào đêm tối, để lại những đốm than đỏ bay tung trên đường sắt. Chuyến tàu đã xáo trộn cả cõi yên tĩnh của phố huyện. Chuyến tàu gợi cho Liên mơ tưởng: “Họ ở Hà nội về! Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo”.

Rõ ràng là Liên và An đợi tàu không phải để bán ít quà vặt cho khách đi đường mà là một nhu cầu bức xúc về tinh thần của hai đứa trẻ, muốn trong chốc lát được thoát ra khỏi cuộc sống buồn chán tối tăm này. “Con tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua. Một thế giới khác hẳn, đối với Liên khác hẳn các vầng sáng ngọn đèn của chị Tí và ánh lửa của bác Siêu”. Dưới mắt hai đứa trẻ, chiếc tàu là hình ảnh của một thế giới văn minh, giàu sang, nhộn nhịp, huyên nào và đầy ánh sáng.

Qua tâm trạng đợi tàu của hai đứa trẻ, tác phẩm thể hiện một niền xót thương vô hạn đối với những kiếp người nhỏ bé vô danh không bao giờ được biết ánh sáng và hạnh phúc. Cuộc sống mãi mãi bị chôn vùi trong tăm tối nghèo đói, buồn chán nơi phố huyện và nói rộng ra trên đất nước còn chìm đắm trong cảnh nô lệ và đói nghèo. Qua tâm trạng Liên, tác giả đồng thời cũng muốn thức tỉnh tâm hồn uể oải đang lụi tắt ngọn lửa lòng khao khát được sống một cuộc sống có ý nghĩa hơn, khao khát thoát khỏi cuộc đời tăm tối đang chôn vùi họ.

Nguồn: dienthidasao_linhtinh


Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
Có bài mới 30.12.2008, 08:34
Hình đại diện của thành viên
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 20.07.2006, 10:47
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 34065
Được thanks: 44144 lần
Điểm: 9.83
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: Tư liệu học tập - Điểm: 10
Đề bài: Em hãy phát biểu cảm nghĩ về một người thân yêu nhất
BÀI LÀM


Trong cuộc sống hàng ngày, có biết bao nhiêu người đáng để chúng ta thương yêu và dành nhiều tình cảm. Nhưng đã bao giờ bạn nghĩ rằng, người thân yêu nhất của bạn là ai chưa? Với mọi người câu trả lời ấy có thể là ông bà, là mẹ, là anh chị hoặc cũng có thể là bạn bè chẳng hạn. Còn riêng tôi, hình ảnh người bố sẽ mãi mãi là ngọn lửa thiêng liêng, sưởi ấm tâm hồn tôi mãi tận sau này.

Bố tôi không may mắn như những người đàn ông khác. Trong suốt cuộc đời bố có lẽ không bao giờ được sống trong sự sung sướng, vui vẻ. Bốn mươi tuổi khi chưa đi được nửa chặng đời người, bố đã phải sống chung với bao nhiêu bệnh tật: Đầu tiên đó chỉ là những cơn đau dạ dày, rồi tiếp đến lại xuất hiện thêm nhiều biến chứng. Trước đây, khi còn khỏe mạnh, bao giờ bố cũng rất phong độ.

Thế nhưng bây giờ, vẻ đẹp ấy dường như đã dần đổi thay: Thay vì những cánh tay cuồn cuộn bắp, giờ đây chỉ còn là một dáng người gầy gầy, teo teo. Đôi mắt sâu dưới hàng lông mày rậm, hai gò má cao cao lại dần nổi lên trên khuôn mặt sạm đen vì sương gió. Tuy vậy, bệnh tật không thể làm mất đi tính cách bên trong của bố, bố luôn là một người đầy nghị lực, giàu tự tin và hết lòng thương yêu gia đình.

Gia đình tôi không khá giả, mọi chi tiêu trong gia đình đều phụ thuộc vào đồng tiền bố mẹ kiếm được hàng ngày. Dù bệnh tật, ốm đau nhưng bố chưa bao giờ chịu đầu hàng số mệnh. Bố cố gắng vượt lên những cơn đau quằn quại để làm yên lòng mọi người trong gia đình, cố gắng kiếm tiền bằng sức lao động của mình từ nghề xe lai.

Hàng ngày, bố phải đi làm từ khi sáng sớm cho tới lúc mặt trời đã ngã bóng từ lâu. Mái tóc bố đã dần bạc đi trong sương sớm. Công việc ấy rất dễ dàng với những người bình thường nhưng với bố nó rất khó khăn và gian khổ. Bây giờ có những lúc phải chở khách đi đường xa, đường sốc thì những cơn đau dạ dạy của bố lại tái phát.

Và cả những ngày thời tiết thay đổi, có những trưa hè nắng to nhiệt độ tới 38-48 độ C, hay những ngày mưa ngâu rả rích cả tháng 7, tháng 8, rồi cả những tối mùa đông lạnh giá, bố vẫn cố gắng đứng dưới những bóng cây kia mong khách qua đường. Tôi luôn tự hào và hãnh diện với mọi người khi có được một người bố giàu đức hy sinh, chịu thương, chịu khó như vậy.

Nhưng có phải đâu như vậy là xong. Mỗi ngày bố đứng như vậy thì khi trở về những cơn đau quằn quại lại hành hạ bố. Nhìn khuôn mặt bố nhăn nhó lại, những cơn đau vật vã mà bố phải chịu đựng, tôi chỉ biết òa lên mà khóc. Nhìn thấy bố như vậy, lòng tôi như quặn đau hơn gấp trăm ngàn lần. Bố ơi, giá như con có thể mang những cơn đau đó vào mình thay cho bố, giá như con có thể giúp bố kiếm tiền thì hay biết mấy? Nếu làm được gì cho bố vào lúc này để bố được vui hơn, con sẽ làm tất cả, bố hãy nói cho con được không?

Những lúc ấy, tôi chỉ biết ôm bố, xoa dầu cho bố, tôi chỉ muốn với bố đừng đi làm nữa, tôi có thể nghỉ học, như vậy sẽ tiết kiệm được chi tiêu cho gia đình, tôi có thể kiếm được tiền và chữa bệnh cho bố. Nhưng nếu nhắc đến điều đó chắc chắn là bố sẽ buồn và thất vọng ở tôi nhiều lắm.

Bố luôn nói rằng bố sẽ luôn chiến đấu. Chiến đấu cho tới những chút sức lực cuối cùng để có thể nuôi chúng tôi ăn học thành người. Bố rất quan tâm đến việc học của chúng tôi. Ngày xưa bố học rất giỏi nhưng nhà nghèo bố phải nghỉ học. Vào mỗi tối, khi còn cố gắng đi lại được, bố luôn bày dạy cho mấy chị em học bài.

Trong những bữa cơm bố thường nhắc chúng tôi cách sống, cách làm người sao cho phải đạo. Tôi phục bố lắm, bố thuộc hàng mấy nghìn câu Kiều, hàng trăm câu châm ngôn, danh ngôn nổi tiếngggg

Chính vì vậy, tôi luôn cố gắng tự giác học tập. Tôi sẽ làm một bác sĩ và sẽ chữa bệnh cho bố, sẽ kiếm tiền để phụng dưỡng bố và đi tiếp những bước đường dở dang trong tuổi trẻ của bố. Tôi luôn biết ơn bố rất nhiều, bố đã dành cho tôi một con đường sáng ngời, bởi đó là con đường của học vấn, chứ không phải là con đường đen tối của tiền bạc. Tôi sẽ luôn lấy những lời bố dạy để sống, lấy bố là gương sáng để noi theo.

Và tôi khâm phục không chỉ bởi bố là một người giỏi giang, là một người cao cả, đứng đắn, lòng kiên trì chịu khó mà còn bởi cách sống lạc quan, vô tư của bố. Mặc dù những thời gian rảnh rỗi của bố còn lại rất ít nhưng bố vẫn trồng và chăm sóc khu vườn trước nhà để cho nó bao giờ cũng xanh tươi.

Những giỏ phong lan có bao giờ bố quên cho uống nước vào mỗi buổi sáng; những cây thiết ngọc lan có bao giờ mang trên mình một cái lá héo nào? Những cây hoa lan, hoa nhài có bao giờ không tỏa hương thơm ngát đâu? Bởi đằng sau nó luôn có một bàn tay ấm áp chở che, chăm sóc, không những yêu hoa mà bố còn rất thích nuôi động vật.

Tuy nhà tôi bao giờ cũng có hai chú chó con và một chú mèo và có lúc bố còn mang về những chiếc *****g chim đẹp nữa. Và hơn thế, trong suốt hơn năm năm trời chung sống với bệnh tật, tôi chưa bao giờ nghe bố nhắc đến cái chết, nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc trốn tránh sự thật, bố luôn đối mặt với tử thầnnnn, bố luôn dành thời gian để có thể làm được tất cả mọi việc khi chưa quá muộn.

Nhưng cuộc đời bố bao giờ cũng đầy đau khổ, khi mà cả gia đình đã dần khá lên, khi các chị tôi đã có thể kiếm tiền, thì bố lại bỏ chị em tôi, bỏ mẹ, bỏ gia đình này để ra đi về thế giới bên kia. Bố đi về một nơi rất xa mà không bao giờ được gặp lại. Giờ đây khi tôi vấp ngã, tôi sẽ phải tự đứng dậy và đi tiếp bằng đôi chân của mình, bởi bố đi xa, sẽ không còn ai nâng đỡ, che chở, động viên tôi nữa.

Bố có biết chăng nơi đây con cô đơn buồn tủi một mình không? Tại sao nỡ bỏ con ở lại mà đi hả bố? Nhưng con cũng cảm ơn bố, bố đã cho con thêm một bài học nữa, đó chính là trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta hãy trân trọng những gì đang có, hãy yêu thương những người xung quanh mình hơn, và đặc biệt hãy quan tâm, chăm sóc cho bố của mình, tha thứ cho bố, khi bố nóng giận và nỡ mắng mình bởi bố luôn là người yêu thương nhất của chúng ta.

Bố ra đi, đi đến một thế giới khác, ở nơi đó bố sẽ không còn bệnh tật, sẽ thoát khỏi cuộc sống thương đau này. Và bố hãy yên tâm, con sẽ luôn nhớ những lời dạy của bố, sẽ luôn thương yêu, kính trọng biết ơn bố, sẽ sống theo gương sáng mà bố đã rọi đường cho con đi. Hình ảnh của bố sẽ luôn ấp ủ trong lòng con. Những kỷ niệm, những tình cảm bố dành cho con, con sẽ ôm ấp, trân trọng, nó như chính linh hồn của mình.

Người viết: NGUYỄN THỊ HẬU (Lớp 10A2, Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, TP Vinh, Nghệ An)


Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
Có bài mới 31.12.2008, 02:25
Hình đại diện của thành viên
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
Bang Chủ Sư Ngoan Hiền Bang Cầm Thú
 
Ngày tham gia: 20.07.2006, 10:47
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 34065
Được thanks: 44144 lần
Điểm: 9.83
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: Tư liệu học tập - Điểm: 10
Nội dung của 10 thí nghiệm nổi tiếng khắp thế giới


1/ Đo đường kính Trái Đất của Eratosthenes

Thí nghiệm được tiến hành cách đây khoảng 2.300 năm, tại thành phố Awan của Ai Cập, Eratosthenes, một người thủ thư ở Alexandria đã xác định được thời điểm mà ánh sáng mặt trời chiếu thẳng đứng xuống bề mặt đất. Có nghĩa là hình chiếu của một chiếc cọc thẳng đứng trùng với chân cọc.

Sau đó một năm, ông đã đo bóng của một chiếc cọc đặt ở Alexandria (Ai Cập), và phát hiện ra rằng ánh nắng Mặt Trời nghiêng 7 độ so với phương thẳng đứng.

Trái Đất là hình cầu nên chu vi của nó tương ứng với một góc 360 độ. Nếu hai thành phố (Awan và Alexandria) cách nhau một góc 7 độ, thì góc đó phải tương ứng với khoảng cách giữa hai thành phố ấy (với giả định rằng cả hai thành phố cùng nằm trên đường xích đạo). Dựa vào mối liên hệ này, Eratosthenes đã tính ra chu vi của Trái Đất là 250.000 stadia.

Đến nay, người ta vẫn chưa biết chính xác 1 stadia theo chuẩn Hy Lạp là bao nhiêu mét, nên chưa thể có kết luận về độ chính xác trong thí nghiệm của Eratosthenes. Tuy nhiên, phương pháp của ông hoàn hợp lý về mặt logic. Nó cho thấy Eratosthenes không những đã biết Trái Đất hình cầu, mà còn hiểu về chuyển động của nó quanh Mặt Trời.

2/ Vật rơi tự do của Galilei

Cho đến cuối thế kỷ 16, có một quan niệm khá phổ biến lúc bấy giờ là vật thể nặng sẽ rơi nhanh hơn vật thể nhẹ. Tuy nhiên, Galileo Galilei lại không tin vào điều đó. Ông vốn là một thầy giáo dạy toán ở Đại học Pisa, Ý.

Ông đã thực hiện một thí nghiệm tại Tháp nghiêng Pisa. Thí nghiệm này như sau: Các vật có khối lượng khác nhau được ông thả rơi tự do từ trên tháp xuống đất và kết luận được rút ra từ thí nghiệm này là thời gian rơi của chúng là như nhau nếu bỏ qua sức cản của không khí.

3/ Các viên bi lăn trên mặt dốc của Galilei

Một thí nghiệm của cũng rất nổi tiếng của Galileo Galilei là thí nghiệm xác định một đại lượng có ảnh hưởng đến thời gian di chuyển của vật thể khi vật thể di chuyển đến gần mặt đất (gần tâm Trái Đất).

Ông đã thiết kế một tấm ván dài 5,5 m, rộng 0,22 m và trên tấm ván đó cỏ xẻ một rãnh nhỏ. Tấm ván được dựng theo một độ dốc nhất định và các viên bi đồng được thả theo rãnh đó. Để đo thời gian di chuyển của những viên bi, ông dùng một chiếc đồng hồ nước có nguyên lý là khối lượng nước thu được sẽ chỉ ra thời gian tương ứng. Ông thấy rằng, càng xuống chân dốc, các viên bi chạy càng nhanh.

Kết quả của thí nghiệm đã chỉ ra rằng, quãng đường đi tỷ lệ thuận với bình phương của thời gian di chuyển, đó là do viên vi luôn chịu tác dụng của một đại lượng gọi là gia tốc tự do (g = 9,8 m/s²). Gia tốc này được gây ra bởi lực hấp dẫn của Trái Đất.

4/ Tán sắc ánh sáng của Newton

Trước Isaac Newton người ta vẫn cho rằng ánh sáng là một dạng thuần khiết, không thể phân tách. Tuy nhiên, Newton đã chỉ ra sai lầm này, khi ông chiếu một chùm tia sáng Mặt Trời qua một lăng trụ kính rồi chiếu lên tường. Những gì thu được từ thí nghiệm của Newton cho thấy ánh sáng trắng không hề "nguyên chất", mà nó là tổng hợp của một dải quang phổ 7 màu cơ bản: đỏ, da cam, vàng, xanh lá cây, xanh nước biển, chàm, tím. Thí nghiệm này thể hiện hiện tượng tán sắc ánh sáng.

5/ "Sợi dây xoắn" của Cavendish

Mọi người đều biết rằng Newton là người tìm ra lực hấp dẫn. Ông đã chỉ ra rằng hai vật có khối lượng luôn hút nhau bằng một lực tỷ lệ thuận với khối lượng và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Tuy nhiên, làm sao để chỉ cho người khác thấy lực hấp dẫn bằng thí nghiệm khi nó quá yếu?

Vào năm 1797 - 1798, thí nghiệm này đã được thực hiện bởi nhà khoa học người Anh Henry Cavendish. Ông đã sử dụng thiết bị thuê của người dân nông thôn. Thiết bị thuê là sự cân bằng độ xoắn, thực chất là một dây kéo căng hỗ trợ những trọng lượng hình cầu. Ông cho gắn hai viên bi kim loại vào hai đầu của một thanh gỗ, rồi dùng một sợi dây mảnh treo cả hệ thống lên, sao cho thanh gỗ nằm ngang. Sau đó, Cavendish đã dùng hai quả cầu bằng chì, mỗi quả nặng 170 kg, tịnh tiến lại gần hai viên bi ở hai đầu gậy. Theo giả thuyết, lực hấp dẫn do hai quả cầu chì tác dụng vào hai viên bi sẽ làm cho cây gậy quay một góc nhỏ, và sợi dây sẽ bị xoắn một vài đoạn.

Kết quả, thí nghiệm của Cavendish được xây dựng tinh vi đến mức nó phản ánh gần như chính xác giá trị của lực hấp dẫn. Ông cũng tính ra được một hằng số hấp dẫn gần đúng với hằng số mà chúng ta biết hiện nay. Thí nghiệm được biết như sự cân Trái Đất và sự xác định của lực hấp dẫn, cho phép tính toán khối lượng Trái Đất. Thậm chí Cavendish còn sử dụng nguyên lý thí nghiệm này để tính ra được khối lượng của Trái Đất là 6 × 1024 kg.

6/ Giao thoa ánh sáng của Young

Qua nhiều cuộc tranh luận, Isaac Newton đã hướng lý thuyết vật lý về bản chất ánh sáng là hạt chứ không phải là sóng. Vào năm 1803, nhà thầy thuốc và nhà vật lý trẻ người Anh tên là Thomas Young đã tiến hành thí nghiệm theo suy nghĩ của mình. Anh cắt một lỗ nhỏ trên một cửa sổ và bao phủ nó bởi một tấm bìa dày có một lỗ nhỏ ở đó và sử dụng một cái gương để làm lệch hướng chùm tia ánh sáng mảnh xuyên qua đó. Sau đó, anh cầm lấy một cái thẻ nhỏ dày khoảng 1/13 inch và đặt nó ở giữa chùm tia, chia chùm tia sáng thành hai phần. Kết quả thu được trên tường là một hình bóng bao gồm những băng ánh sáng và bóng tối giao thoa với nhau, một hiện tượng có thể được giải thích nếu hai chùm tia sáng đó là sóng ánh sáng. Điểm sáng là nơi hai đỉnh sóng giao nhau, điểm tối là nơi một đỉnh sóng giao thoa với một bụng sóng.

Với thí nghiệm này Thomas Young đã phản bác được lý thuyết của Newton là bản chất ánh sáng là hạt.

7/ Con lắc nhà thờ Pathéon của Foucault

Vào năm 1851, nhà khoa học người Pháp Léon Foucault đã sử dụng một dây thép dài 68 m để treo một quả cầu sắt nặng 31 kg từ mái vòm của nhà thờ Panthéon và tác dụng một lực ban đầu, cho nó lắc đi lắc lại. Để đánh dấu quá trình chuyển động của quả cầu, ông đã cho gắn một kim nhọn vào quả cầu và cho vẽ một vòng tròn trên cát ẩm ở mặt đất phía dưới chuyển động của quả cầu. Trước mắt những người chứng kiến, quả cầu đã để lại những vệt của đường đi khác nhau sau mỗi chu kỳ chuyển động. Thực ra, mặt phẳng cát có vệt đường đi đó đã chuyển động chậm chạp và việc này đã chỉ ra rằng Trái Đất quay tròn xung quanh trục của nó. Tại đường vĩ độ đi qua thành phố Paris, đường chuyển động của con lắc đã thực hiện một vòng quay thuận chiều kim đồng hồ cứ sau 30 giờ. Tại Nam Bán Cầu, đường đi đó ngược chiều kim đồng hồ, và tại xích đạo, nó không quay tròn chút nào. Tại Nam Cực, những nhà khoa học ngày nay đã xác nhận chu kỳ của đường đi của con lắc là 24 giờ.

Như vậy, với thí nghiệm này, Foucault đã chỉ ra rằng, Trái Đất tự quay xung quanh trục của nó.

8/ Giọt dầu của Millikan

Từ thời xa xưa, các nhà khoa học đã nghiên cứu về điện, một hiện tượng đến từ bầu trời như là những tia chớp hoặc có thể tạo ra đơn giản khi bạn chải tóc bằng lược. Vào năm 1897, nhà vật lý người Anh J. J. Thomson đã mới phát hiện ra một loại hạt tích điện, gọi là điện tử (electron). Có điều ngay cả Thomson cũng đã không xác định được giá trị điện tích của electron. Sau đó, thí nghiệm về những hạt này đã được nhà khoa học Mỹ Robert Milikan thực hiện vào năm 1909 để đo sự tích nạp của chúng. Sử dụng một máy phun hương thơm, Milikan đã phun các giọt dầu vào một hộp trong suốt. Đáy và đỉnh hộp làm bằng kim loại được nối với nguồn pin với một đầu là âm (-) và một đầu là dương (+). Trong thí nghiệm này, Millikan đã đặt một hiệu điện thế cực lớn (khoảng 10.000 V) giữa hai điện cực kim loại đó.

Milikan quan sát từng giọt rơi một và sự thay đổi điện áp rồi ghi chú lại tất cả những hiệu ứng. Ban đầu, giọt dầu không tích điện, nên nó rơi dưới tác dụng của trọng lực. Tuy nhiên sau đó, Millikan đã dùng một chùm tia Roentgen để ion hóa giọt dầu này, cấp cho nó một điện tích. Vì thế, giọt dầu này đã rơi nhanh hơn, vì ngoài trọng lực, nó còn chịu tác dụng của điện trường. Dựa vào khoảng thời gian chênh lệch khi hai giọt dầu rơi hết cùng một đoạn đường, Millikan đã tính ra điện tích của một hạt tích điện nhỏ nhất là 1 electron: e = 1,63 × 10-19 coulomb.

Năm 1917, Millikan lặp lại thí nghiệm trên, và đã sửa điện tích của 1 electron là e = 1,59 × 10-19 coulomb. Những đo đạc hiện nay dựa trên nguyên lý của Millikan cho kết quả là e = 1,602 × 10-19 coulomb.

9/ Bắn các hạt alpha vào lá vàng mỏng của Rutherford

Trước khi Ernest Rutherford thực hiện thử nghiệm về sự bức xạ của các hạt alpha tại trường Đại học Manchester vào năm 1911, người ta vẫn nhầm tưởng rằng nguyên tử có cấu trúc "mềm": gồm các hạt tích điện dương đan xen với các electron, tạo thành một hỗn hợp "plum pudding" (mứt mận). Nhưng khi Rutherford cùng với những người trợ lý cho thực hiện thí nghiệm bắn các hạt alpha vào lá vàng mỏng, họ rất ngạc nhiên vì một phần trăm các hạt alpha đã phản hồi lại. Rõ ràng, nếu cấu trúc nguyên tử có dạng mềm như "plum pudding" thì đã không thể có sự phản hồi này, mà các hạt alpha sẽ bị dính hết vào các nguyên tử vàng, tương tự như khi người ta ném một cục bột mềm vào một chậu bánh mứt. Điều đó cho thấy trong cấu trúc nguyên tử, ngoài các electron, phải có một hạt nhân rất cứng. Rutherford đã kết luận là hầu hết khối lượng nguyên tử phải được tập trung trong một lõi nhỏ xíu gọi là hạt nhân, với những điện tử khác chuyển động xung quanh nó trên những quỹ đạo khác nhau, ở giữa là những khoảng không.

Với những sự thay đổi từ những lý thuyết định lượng, mô hình nguyên tử của Rutherford vẫn còn nguyên giá trị.

10/ Hiện tượng giao thoa của hai chùm electron

Vào năm 1924, nhà vật lý người Pháp Louis de Broglie đề xướng rằng electron và những những hạt vật chất khác cũng có những thuộc tính sóng như bước sóng và tần số. Về sau, có một thí nghiệm về tính chất sóng của electron đã được thực hiện bởi Clinton Joseph Davisson và Lester Halbert Germer ở Phòng thí nghiệm Bells. Để giải thích ý tưởng cho bản thân mình và những người khác, các nhà vật lý đã lặp đi lặp lại thí nghiệm giống của của Young về sự giao thoa ánh sáng nhưng thay chùm ánh sáng bằng chùm tia electron. Theo định luật, những dòng hạt này sau khi được chia làm hai sẽ giao thoa với nhau, để lại những phần sáng và tối như đã thấy ở thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young.

Đến nay, người ta vẫn không biết chắc thí nghiệm trên được thực hiện lần đầu tiên ở đâu, và ai là tác giả. Theo ông Peter Rodger, biên tập viên khoa học của tạp chí Physics Today, thì lần đầu tiên ông đọc được một bài viết về thí nghiệm này là năm 1961, và tác giả là nhà vật lý Claus Joensson ở Đại học Tueblingen (Tây Đức). Tuy nhiên, có lẽ thí nghiệm trên đã được thực hiện trước đó, có điều, đây là thời kỳ mà người ta tập trung nhiều vào các chương trình khoa học lớn, và đã không có ai để ý đến nó. Mãi đến khi người ta lật lại lịch sử các thí nghiệm khoa học và cảm nhận được "vẻ đẹp" của các chùm electron thì họ không biết được ai là người đầu tiên chứng minh được tính sóng của chúng nữa.

Nguồn: Ma_Kiếm_Vô_Sầu


Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
Hiển thị bài viết từ:  Sắp xếp theo  
Trả lời đề tài  [ 149 bài ] 
       


Thành viên đang xem chuyên mục này: Ruavang12345 và 1 khách


Bạn không thể tạo đề tài mới
Bạn không thể viết bài trả lời
Bạn không thể sửa bài của mình
Bạn không thể xoá bài của mình
Bạn không thể gởi tập tin kèm

Chuyển đến:  
Hi, Khách 
Anonymous

Tên thành viên:

Mật khẩu:


Thành viên nổi bật 
Askim
Askim
libra0610
libra0610
Yến My
Yến My

Anna Ninhhong: viewtopic.php?f=112&t=321532&start=25
Anna Ninhhong: Lino Kumiko lời nguyền ác ma có chương mới! mại zô mại zô!
enlly hanh: oi dào chán.wá a
Tuyết Huệ: Đã lập rồi a~...Nhưng em để có thể bình chọn lại nên như thế chắc k thiệt lắm?
Như Băng: há há to oành luôn nhé má
Như Băng: oàh thì ra là thế.. má làm con hết hồn
tudiemto: băng cho má xem trai đẹp là má hết buồn ngủ liền
tudiemto: má buồn ngủ quá:(
Như Băng: ờh.. má bị mộng du sao?? Băng thề là Băng không có làm gì má nhé!!! *chớp chớp* Băng vô tội
enlly hanh: ha ha ngọai tu mắt ngọai s z
enlly hanh: huahuajxuang.a mà làm j mà ngoại chớp mắWt  Z
ngansieunhann: Băng tỷ: em cuzbg rất là vui nha :snog:
Huệ: thì phải chịu thôi! Em đề ra thời gian một tuần nhận đề cử còn 3 tuần còn lại cho bình chọn!!
Tuyết Huệ: Dzạ..chắc là cũng tương đối..hì hì..cảm ơn tất cả m.n^^
Như Băng: tỷ biết rồi.. ấy mà muội rất đc ủng hộ ấy chứ??? rất nhiều mà
Tuyết Huệ: Không,là cái vote,k phải bài đăng
Tuyết Huệ: Ôi tỷ ơi,cả tháng đó O_o
Như Băng: ngân ngân!!!!!!1 ôh gặp được muội thật là quá vui... hi hi
ngansieunhann: Huê: cho bình chọn thì chờ hết các đề cử đã rồi hẵng lập!! Khôg là bị mất lượt chọn đó
Như Băng: Huệ!!!!!!!!!!!!!! tại sao ah? muội có biết hôm qua ta rất vất vả mới có thể viết ra một bài đầy cảm nghĩ như vậy không???
suongsuong1800: Enlly Ặc ai vậy'' mắt long lanh chớp chớp''
enlly hanh: má xi coá j gấp z dt con onl fb hk dc mạng lag wá
enlly hanh: là jj  ngoại a hắn dám hun con a
Tuyết Huệ: Ôi..sửa tý nên h bình chọn về 0 rồi,m.n nãy ai đã bình chọn bình chọn lại giúp huệ với
Như Băng: ấy pa chờ con nhá, tẹo nữa pa vào tn đi
suongsuong1800: Băng có việc gì vậy?
Tuyết Huệ: Ok..tối về muội làm cho..nghỉ tý chiều lại đi học nghề nè =))
suongsuong1800: enlly con đánh ai nói ai dê người già


DiendanLeQuyDon | ddLQD | Phong thu am | studio | YeuCaHat
Powered by phpBB © phpBB Group. Designed by Vjacheslav Trushkin.
[ Time : 0.306s | 13 Queries | GZIP : On ]