Diễn đàn Lê Quý Đôn
Cấm đăng tin quảng cáo các lớp học, khoá học, hội thảo, tìm học sinh... Các bài quảng cáo sẽ bị xoá.


≧◠◡◠≦ ≧◉◡◉≦ ≧✯◡✯≦ ≧◔◡◔≦ ≧^◡^≦ ≧❂◡❂≦

Tạo đề tài mới Trả lời đề tài  [ 4 bài ] 

Ngữ văn lớp 12

 
Có bài mới 31.12.2017, 23:42
Hình đại diện của thành viên
Free ED/WT Developer
Free ED/WT Developer
 
Ngày tham gia: 27.11.2015, 16:02
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 10921
Được thanks: 10125 lần
Điểm: 10.3
Tài sản riêng:
Có bài mới [Học] Ngữ văn lớp 12 - Điểm: 10
Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX




Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX trang 3 SGK Văn 12

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

1. Nêu những nét chính về tình hình lịch sử, xã hội, vãn hoá có ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975.

a. Cách mạng tháng Tám năm 1945 vĩ đại đã mở ra một kỉ nguyên mới trên đất nước ta, khai sinh ra một nền văn học mới. Từ đây, nền văn học phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, thống nhất về khuynh hướng tư tưởng, tổ chức và quan niệm.

b. Đất nước trải qua nhiều sự kiện lớn:

- Công cuộc xây dựng cuộc sống mới, con người mới xã hội chủ nghĩa ở Miền Bắc.

-    Hai cuộc kháng chiến yêu nước vĩ đại: Kháng chiến chống thực dân Pháp, kháng chiến chống đế quốc Mĩ, tác động mạnh mẽ, sâu sắc tới toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc, trong đó có văn học nghệ thuật, đem đến cho văn nghệ sĩ chất liệu sống phong phú và cảm hứng nồng nàn để sáng tác các tác phẩm.

c. Hình thành kiểu nhà văn mới: nhà văn - chiến sĩ.

d. Hình thành những tư tưởng, tình cảm rất riêng.

2. Văn học Việt Nam 19-15 - 1975 chia làm mấy chặng đường? Gồm những giai đoạn nào? Nêu những thành tựu chủ yếu của mỗi chặng đường.

Văn học Việt Xam 1945 - 1975 phát triển qua ba giai đoạn:

a. 1945 - 1954

-   Chủ đề bao trùm trong những ngày đầu đất nước vừa giành được độc lập (1845 - 1946) là ca ngợi Tổ Quốc và quần chúng cách mạng. Những tác phẩm tiêu biểu: Dân khí miền Trung (Hoài Thanh), Huế tháng Tám, bất tuyệt (Tố Hữu), Ngọn quốc kì, Hội nghị non sông (Xuân Diệu) Tình sông núi (Trần Mai Ninh)...

-   Sau năm 1946, văn học tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp: gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và kháng chiến; hướng tới đại chúng, phản ánh sức mạnh của quần chúng nhân dân, thế hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc kháng chiến.

-  Các thể loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ, kịch, lí luận, nghiên cứu và phê bình văn học,... đều đạt được những thành tựu mới. Có thể kể tên một số tác phẩm tiêu biểu: (Đôi mắt (Nam Cao), Làng (Kim Lân), Vùng mỏ (Vò Huy Tâm), Xung kích (Nguyễn Đình Thi), Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc), tập truyện Truyện Tây Bắc (Tô Hoài), tập thơ Việt Bắc (Tố Hữu), các bài thơ kháng chiến của Hồ Chí Minh: Cảnh khuya, Nguyên tiêu, Báo tiệp... Tây tiến (Quang Dũng), Đồng chí (Chính Hữu), Bản báo cáo Chủ nghĩa Mác -  và vấn đề văn hoá Việt Nam (Trường Chinh).

b. 1955 - 1964

-   Chúng ta vừa tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc vừa đấu tranh thống nhất đất nước. Văn học tập trung thể hiện hình ảnh người lao động, ca ngợi những đổi thay của đất nước và con người mới trong bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội đồng thời thể hiện tình cảm sâu nặng với miền Nam ruột thịt, nói lên nỗi đau chia cắt và thể hiện ý chí thống nhất đất nước.

-  Văn học đạt được nhiều thành tựu trên cả ba thể loại:

+ Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát được khá nhiều vấn đề, nhiều phạm vi hiện thực đời sống.

+ Thơ phát triển mạnh mẽ với nhiều cảm hứng lớn từ đất nước, dân tộc trong sự hài hoà giữa cái riêng và cái chung và đã có nhiều thành tựu nổi bật.

+ Kịch đã có những tác phẩm được dư luận chú ý như: Một đảng viên (Học Phi), Ngọn lửa (Nguyễn Vũ), Quẫn (Lộng Chương), Chị Nhàn và Nổi gió (Đào Hồng Cẩm)...

c. 1965 - 1975

Toàn bộ nền văn học của cả hai miền Nam, Bắc tập trung vào cuộc chiến đấu chống Mĩ cứu nước với chủ đề bao trùm là ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng.

-  ở tiền tuyến lớn miền Nam, những tác phẩm viết trong máu lửa của chiến tranh đã phản ánh nhanh nhạy và kịp thời cuộc chiến đấu của quân dân miền Nam anh dũng. Văn học thành công với những tác phẩm văn xuôi của Nguyễn Thi, Nguyễn Trung Thành, Anh Đức, Nguyễn Quang Sáng, Trần Hiếu Minh, Phan Tứ, thơ của Lê Anh Xuân, Nguyễn Khoa Điềm, Giang Nam, Thanh Hải...

-  Ở miền Bắc phải kể đến những tác phẩm truyện kí của Nguyễn Tuân, Nguyễn Thành Long, Nguyễn Kiên, Nguyên Khải, Nguyễn Minh Châu, Hữu Mai, Chu Văn... và nhiều tập thơ của Tố Hữu, Chế Lan Viên, Nguyễn Đình Thi, Xuân Diệu, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Duy, Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Chính Hữu... Các tác phẩm của các nhà thơ đã phản ánh chân thực, sinh động đời sống chiến trường, sự ác liệt, những hi sinh, tổn thất... trong chiến tranh. Đặc biệt, họ đã dựng nên bức chân dung tinh thần của cả một thế hệ trẻ chống Mĩ. Họ đă đem đến cho nền thơ Việt Nam một tiếng thơ mới mẻ, trẻ trung, sôi nổi.

-   Kịch chống Mĩ cũng có những thành tựu với nhiều tác phẩm đáng ghi nhận đã tạo được tiếng vang lúc bấy giờ như: Quê hương Việt Nam, Thời tiết ngày mai (Xuân Trình); Đại đội trưởng của tôi (Đào Hồng cẩm); Đôi mắt (Vũ Dung Minh)...

-   Nhiều công trình nghiên cứu, lí luận phê bình ra đời và có giá trị, tiêu biểu là những công trình của Đặng Thai Mai, Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên...

d. Đánh giá những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn 1945 - 1975

-  Dựng lên được hình tượng những con người mới trong lao động sản xuất và chiến đấu.

-   Ca ngợi công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc và sự nghiệp đấu tranh thống nhất nước nhà; ca ngợi sự đổi thay của đất nước và con người cùng tinh thần lạc quan, tin tưởng.

-  Ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng; khơi dậy được tinh thần yêu nước của toàn dân.

-   Nhiều tác phẩm có giá trị nghệ thuật cao biểu hiện sự tìm tòi cách thể hiện mới và cách tân, đánh dấu một bước tiến mới của nền thơ Việt Nam hiện đại: tập trung thể hiện cuộc ra quân của toàn dân tộc, khám phá sức mạnh của con người Việt Nam; khái quát tầm vóc dân tộc trong thời đại mới, tăng cường chất suy tư chính luận, tạo âm vang rộng lớn mang hơi thở thời đại.

-  Mang đến cho văn học tính chất trẻ trung, sôi nổi, lạc quan, yêu đời...

3. Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975.

Có 3 đặc điếm cơ bản:

a. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước Đặc điểm này thể hiện trên các khía cạnh sau:

-  Đề tài phản ánh là hiện thực cách mạng

-  Nội dung tư tưởng là lí tưởng cách mạng

-  Hai đề tài mà văn học tập trung thể hiện là Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội.

-    Hình tượng chính được thể hiện là người chiến sĩ trên mặt trận vũ trang, những lực lượng khác của dân quân, du kích, thanh niên xung phong, dân công hoả tuyến, giao liên....; cuộc sống mới, con người mới, mối quan hệ giữa những người lao động.

b. Nền văn học hướng về đại chúng

Đặc điểm này thể hiện trên các khía cạnh sau:

-   Nhà văn gắn bó với nhân dân lao động - những con người bình thường đang “làm ra đất nước" (Khác với văn học trước 1945).

-   Để có được thái độ ấy, đầu tiên nhà văn phải có nhận thức, nhãn quan đúng về nhân dân, có tình cảm tốt đẹp với nhân dân, nhận ra công lao to lớn của họ trong lao động sản xuất và sự nghiệp giải phóng dân tộc (Đôi mắt của Nam Cao, Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên, hay câu nói tâm nguyện của Xuân Diệu: “Tôi cùng xương thịt với nhân dân tôi - Cùng đố mồ hôi cùng sôi giọt máu"...).

-   Nền văn học của ta mang tính nhân dân sâu sắc. Điều đó biểu hiện trong tính văn học như:

+ Lực lượng sáng tác: bổ sung những cây bút từ trong nhân dân.

+ Nội dung sáng tác: phản ánh đời sống nhân dân, tâm tư, khát vọng, nỗi bất hạnh của họ trong xã hội cũ, phát hiện khả năng và phẩm chất của người lao động, tập trung xây dựng hình tượng quần chúng cách mạng.

+ Nghệ thuật: giản dị, dễ hiểu, ngắn gọn, tìm đến những hình thức nghệ thuật quen thuộc với nhân dân, phát huy thể thơ dân tộc.

c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng Lãng mạn

-  Khuynh hướng sử thi: Cảm hứng sử thi là cảm hứng vươn tới những cái lớn lao, phi thường qua những hình ảnh tráng lệ:

+ Đề cập tới số phận chung của cả cộng đồng, liên quan đến giai cấp, đồng bào, Tổ quốc và thời đại.

+ Nhận vật chính thường tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với số phận đất nước, kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cộng đồng.

+ Cái đẹp ở mỗi cá nhân là ở ý thức công dân, lẽ sống lớn và tình cảm lớn. Nếu nói đến cái riêng thì cũng phải hoà với cái chung.

“Anh yêu em như yêu đất nước

Vất vả đau thương, tươi thắm vô ngần'

(Nguyễn Đình Thi)


+ Lời văn mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp một cách tráng lệ:

“Ôi Việt Nam từ trong biển máu

Người vươn lên như một thiên thần"

(Tố Hữu)


+ Người cầm bút nhìn cuộc đời bằng “Con mắt Bạch Đằng - Con mắt Đống Đa".

nhân vật thường đại diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất và ý chí của toàn dân tộc, có tính cách và tình cảm phi thường: “Còn một giọt máu tươi còn đập mãi" (Người con gái Việt Nam - Tố Hữu).

+ Một số tác phẩm mang đậm không khí núi rừng “Suốt đêm nghe cả rừng Xô man ào ào rung động. Và lửa cháy khắp rừng" (Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành).

-  Khuynh hướng lãng mạn:

+ Là khuynh hướng tràn đầy mơ ước, hướng tới tương lai thể hiện qua những câu thơ như: “Trán cháy rực nghĩ trời đất mới - Lòng ta bát ngát bình minh" (Nguyễn Đình Thi) hoặc “Từ trong đổ nát hôm nay - Ngày mai đã đến từng giây từng giờ" (Tố Hữu); hay hình tượng nhân vật như: Chị Sứ (Hòn đất - Anh Đức); Nguyệt (Mảnh trăng cuối rừng - Nguyễn Minh Châu).

+ Khẳng định lí tưởng của cuộc sống mới, vẻ đẹp của con người mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng.

4. Căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá, hãy giải thích vì sao văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX phải đổi mới?

-   Đất nước hết chiến tranh. Các vấn đề hậu chiến nảy sinh: nạn nhân chiến tranh, hoàn cảnh kinh tế chưa phục hồi.

-  Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường: xã hội thay đổi quan điểm; góc nhìn đối với con người và nghệ thuật (cái nhìn của nhà văn không đơn giản, một chiều như trước mà đa diện hơn, linh hoạt, góc cạnh hơn..Ệ).

-  Tiếp xúc rộng rãi với văn hoá thế giới.

-  Nhu cầu của bạn đọc phóng phú và đa dạng hơn trước.

-  Đảng Cộng sản Việt Nam có nhiều đổi mới trong quan điểm chỉ đạo văn học nghệ thuật.

Đất nước bước vào công cuộc đổi mới thúc đẩy nền văn hoá cũng phải đổi mới phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và người đọc cũng như quy luật phát triển khách quan của nền văn học.

5. Nêu quá trình phát triển và thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ 1975 đến cuối thế kỉ XX.

-   Từ năm 1975 đến năm 1985 là chặng đường chuyển tiếp, trăn trở, tìm kiếm con đường đổi mới. Từ năm 1986 trở đi là chặng đường văn học có nhiều đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc và khá toàn diện. Biểu hiện:

+ Đề tài văn học chuyển sang hướng nội: Bộc lộ tiếng lòng và những trắc ẩn

+ Nở rộ trường ca với mục đích tổng kết, khái quát về chiến tranh.

+ Chất nhân bản, nhân văn được đề cao hơn, đi sâu vào những nỗi đau và bất hạnh của từng thân phận con người sau chiến tranh.

-  Các tác giả tiêu biểu cho khuynh hướng đổi mới: Thanh Thảo, Hữu Thỉnh. Nguyễn Đức Mậu, Trầu Mạnh Hảo, Xuân Quỳnh, Nguyễn Duy, Hoàng Nhuận Minh.

+ Một số tác phẩm văn xuôi tiêu biểu viết theo tinh thần đổi mới:

Đất trắng (Nguyện Trọng Oánh), Hai người trở lại trung đoàn (Thái Bá Lợi) Đứng trước biển, Cù lao chàm (Nguyễn Mạnh Tuấn), Cha và con ... Gặp gỡ cuối năm (Nguyễn Khải), Mùa lá rụng trong vườn (Ma Văn Kháng), Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành, Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu), Tướng về hưu (Nguyễn Hữu Thiệp), Bến trông chồng (Dương Hướng) Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh), Cát bụi chân ai (Hồi kí của Tô Hoài), Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Bút kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường).

LUYỆN TẬP

Trong bài Nhận đường, Nguyễn Đình Thi viết: “Văn nghệ phụng sự kháng chiến, nhưng chính kháng chiến đem đến cho văn nghệ một sức sống mới. Sắt lửa mặt trận đang đúc lên nền văn nghệ của chúng ta". Hãy trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên


Bình luận ý kiến của Nguyễn Đình Thi, cần xem xét từ mối quan hệ giữa văn nghệ và kháng chiến (hiện thực cuộc sống) để thấy rõ bản chất và đặc trưng của nền văn nghệ mới của chúng ta từ Cách mạng tháng Tám 1945 - 1975. Có thể trình bày những ý sau:

a. “Văn nghệ phụng sự kháng chiến": Đây là quan điểm văn nghệ của Đảng ta, của các văn nghệ sĩ tự nguyện đem ngòi bút của mình phục vụ sự nghiệp kháng chiến của toàn dân tộc.

b. “Nhưng chính kháng chiến đem đến cho văn nghệ một sức sống mới": Ý nói đến mối quan hệ giữa hiện thực cuộc kháng chiến đối với văn nghệ. Hiện thực luôn là nguồn sữa mẹ bất tận nuôi sống văn học nghệ thuật, đem đến cho văn nghệ những chất liệu sống phong phú, những cảm hứng nồng nàn để tạo ra tác phẩm. Chính cuộc kháng chiến đã đến cho văn nghệ một sức sống mới trẻ trung, khoẻ khoắn để văn nghệ có thể phụng sự kháng chiến tốt hơn. Nội dung này đã được hình tượng hoá và nhấn mạnh bằng vế sau: "Sắt lửa mặt trận đang đúc lên nên văn nghệ mới của chúng ta".

So sánh với văn học trước cách mạng ta thấy, văn học kháng chiến đã có một “sức sống mới", vì được hun đúc từ hiện thực kháng chiến. Văn học giai đoạn này không bất lực trước cách mạng như dòng văn học hiện thực phê phán trước cách mạng, cũng không thoát li, xa lạ với đời sống nhân dân như thơ ca và tiểu thuyết lãng mạn trước cách mạng. Chính kháng chiến đã tạo ra nền văn học mới của cách mạng.

c. Qua so sánh, có thể thấy được bản chất và đặc trưng của nền văn nghệ mới: nền văn nghệ của nhân dân, gắn bó mật thiết với vận mệnh của đất nước, từ cuộc cách mạng của nhân dân và đất nước mà lớn lên, để rồi phục vụ cuộc sống đó của nhân dân, của đất nước. Có thể nói văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận và nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận ấy (Hồ Chí Minh).

d. Hai ý của câu nói trên có vẻ như mâu thuẫn nhưng lại thống nhất khiến luận điểm càng thêm sâu sắc.



Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks
Xem thông tin cá nhân
Xin ủng hộ:  
      
     

Có bài mới 03.01.2018, 11:10
Hình đại diện của thành viên
Free ED/WT Developer
Free ED/WT Developer
 
Ngày tham gia: 27.11.2015, 16:02
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 10921
Được thanks: 10125 lần
Điểm: 10.3
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: [Học] Ngữ văn lớp 12 - Điểm: 10
Soạn bài Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí trang 20 SGK Văn 12 tập 1


Văn hoá có phải là sự phát triển nội tại bên trong một con người hay không? Có phải là cách ứng xử của anh ta với người khác không?


I. Soạn bài

Câu 1. Đọc kĩ đoạn văn của J. Nê-ru để xác định câu trả lời cho những câu hỏi bên dưới

a) Vấn đề mà J. Nê-ru đưa ra để nghị luận là gì? Căn cứ vào nội dung cơ bản của vấn đề ấy, hãy đặt tên cho văn bản.

-   Vấn đề mà Nê-ru cô Tổng thống Ấn Độ nêu ra là văn hoá và những biểu hiện của văn hoá ở con người.

-   Có thể đặt tên cho văn bản là: Bàn về văn hoá của con người.

b. Để nghị luận, tác giả đã sử dụng những thao tác lập luận nào, nêu ví dụ

-   Tác giả sử dụng các thao tác lập luận: Giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận

Ví dụ (Về thao tác giải thích):

"Văn hoá có phải là sự phát triển nội tại bên trong một con người hay không? Có phải là cách ứng xử của anh ta với người khác không? Văn hoá có phải là khả năng hiểu được bản thân mình và hiểu được người khác, là khả năng làm người khác hiểu được mình không? Tôi nghĩ rằng văn hoá là tất cả những cái đó."

+ Đoạn từ đầu đến “hạn chế về trí tuệ và văn hoá": Giải thích và khẳng định vấn đề (chứng minh).

+ Những đoạn còn lại là thao tác phân tích, nghị luận.

c. Cách diễn đạt trong văn bản trên có gì đặc sắc?

Nét đặc trưng trong diễn đạt:

+ Dùng câu nghi vấn để thu hút + Lặp cú pháp và phép thế + Sử dụng phép diễn dịch - quy nạp + Cách diễn đạt rõ ràng, giàu hình ảnh

Câu 2. Nêu suy nghĩ về vai trò của lí tưởng trong cuộc sống của con người (từ câu nói của nhà văn L. Tôn-xtôi)

a. Khái niệm “Lí tưởng"

-   Lí tưởng là ước mơ cao đẹp nhất, là hình ảnh tuyệt vời về một con người kiểu mẫu, một xã hội hoàn hảo, là biểu tượng trong sáng hoàn thiện, hoàn mĩ của cuộc sống mà cá nhân tự xây dựng cho bản thân mình và xem như mục đích để vươn tới. Lí tưởng là lẽ sống, là mục tiêu phấn đấu thu hút mọi hoạt động của cả đời người.

b. Vai trò của lí tưởng:

-  Khát vọng chi phối sự phấn đâu

-  ITướng tới cái đẹp hoàn thiện

-  Vẫy gọi người ta vươn tới

-  Tạo niềm lạc quan và tự do trong hành động

“Người nào không biết ngày mai mình sẽ làm gì, thì ngươi đó là kẻ khốn khổ " (M. Gor-ki).

c. Thái độ

d. Lí tưởng của cá nhân và con đường phấn đấu cho lí tưởng ấy

Không ngừng học tập, tu dưỡng và hành động.


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks
Xem thông tin cá nhân
Có bài mới 05.01.2018, 09:36
Hình đại diện của thành viên
Free ED/WT Developer
Free ED/WT Developer
 
Ngày tham gia: 27.11.2015, 16:02
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 10921
Được thanks: 10125 lần
Điểm: 10.3
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: [Học] Ngữ văn lớp 12 - Điểm: 10
Soạn bài Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh trang 23 SGK Văn 12


I. Soạn bài


1. Nêu những nét chính về quan điểm sáng tác văn học, nghệ thuật của Hồ Chí Minh. Quan điếm đó đã giúp anh chị hiểu sâu sắc thêm văn thơ của Người như thế nào?


a. Quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật của Hồ Chí Minh:

-  Bác coi văn nghệ là vũ khí chiến đấu phục vụ sự nghiệp cách mạng.

-  Chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn chương.

-   Chú ý đến mục đích, đối tượng tiếp nhận để lựa chọn nội dung và hình thức thế hiện, tạo ra tính đa dạng, phong phú và hiệu quả cao.

b. Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh giúp ta hiểu sâu sắc hơn các tác phẩm văn học của Người: Đó là những sáng tác chủ yếu nhằm mục đích phục vụ sự nghiệp cách mạng.

2. Nêu những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Bác. (dựa vào SGK, phần Kiến thức cơ bản đã trình bày ở trên và theo những gợi ý dưới đây)

a. Văn chính luận

-   Viết bằng tiếng Pháp: Gồm những bài đăng trên các báo: Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống thợ thuyền... đặc biệt là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1922).

-   Viết bằng tiếng Việt: Tuyên ngôn độc lập (1945), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gi quý hơn độc lập tự do (1966).

-   Mục đích văn chính luận của Bác: đấu tranh chính trị, tấn công trực diện kẻ thù được thể hiện những nhiệm vụ của cách mạng qua các thời kì lịch sứ.

-   Đặc điểm nghệ thuật: da dạng, linh hoạt, kết hợp lí và tình, lời văn chặt chẽ, luôn đứng trên lập trường chính nghĩa để tuyên truyền hoặc tố cáo...

b. Truyện và kí

-   Nội dung: Tố cáo thực dân và phong kiến, đề cao những tấm gương yêu nước...

-    Nghệ thuật: tình huống truyện độc đáo, hình tượng sinh động, nghệ thuật trần thuật linh hoạt, giọng văn thâm thuý chứng tỏ Bác là một cây văn xuôi đầy tài năng.

c. Thơ ca

-  Tập thơ chữ Hán: Ngục trung nhật kí (Nhật kí trong tù)

+ Nội dung: Tái hiện bộ mặt tàn bạo của nhà tù Quốc dân đảng, một phần hình ảnh xã hội Trung Quốc. Tập thơ thể hiện bức chân dung tự hoạ con người tinh thần Hồ Chí Minh: khao khát tự do, nghị lực phi thường, giàu lòng nhân đạo, yêu thiên nhiên, Tổ quôc, trí tuệ sắc sảo “một tâm hồn vĩ đại của bậc đại trí, đại nhân, đại dũng" (Nhà văn Viên Ưng - Trung Quốc).

+ Nghệ thuật: Đa dạng về bút pháp, hồn thơ tinh thế, vừa cổ điển vừa hiện đại, hình tượng trong thơ luôn vận động, hướng về sự sống tương lai và ánh sáng.

-  Thơ tuyên truyền, cổ động (Con cáo và tổ ong, Ca du kích...).

-     Những bài thơ giải trí trong kháng chiến: Đối nguyệt (Với trăng , Nguyên tiêu (Rằm tháng giêng), Thu dạ (Đêm thu), Báo tiệp (Tin thắng trân), Cảnh khuya...

3. Nêu những nét chính về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh. Phong cách nghệ thuật của Bác độc đáo mà đa dạng:

-   Văn chính luận: lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy tính thuyết phục, giàu hình ảnh, giọng văn linh hoạt.

-    Truyện và kí: thể hiện một nghệ thuật trào phúng sắc bén tuy nhẹ nhàng, hóm hỉnh nhưng rất sâu cay, thâm thuý, mang đậm nét Á Đông.

-   Thơ ca: ở những bài có tính mục đích tuyên truyền thì lời lẽ giản dị, dễ hiểu, dễ nhớ, những bài viết theo cảm hứng thẩm mĩ thì hàm súc ý tại ngôn ngoại" kết hợp chất tình và chất thép, giản dị mà sâu xa, hồn của tạo vật và lòng người, thiên nhiên chiếm một “địa vị danh dự" (Đặng Thai Mai).

Nét bao trùm là: cổ điển mà vẫn hiện đại.

II. Luyện tập

1. Phân tích các bài thơ Mộ để làm rõ sự hài hoà giữa bút pháp cổ điển với bút pháp hiện đại trong thơ Hồ Chí Minh.

-   Màu sắc cổ điển thể hiện ở các phương diện:

+ Thể thơ: tứ tuyệt Đường luật

+ Hình ảnh: cánh chim, chòm mây (câu 1 và 2) là những hình ảnh quen thuộc trong thơ cố

+ Thời điểm: chiều tà, hoàng hôn xuống

+ Tâm trạng: bâng khuâng, cô đơn trên con đường xa, nỗi buồn xa xứ Tất cả các hình ảnh, cảm xúc trên đều mang đậm phong vị cổ điển trong Đường thi.

-   Màu sắc hiện đại thể hiện ở các phương diện sau:

+ Hình tượng trữ tình: con người đầy sức xuân mải mê lao động để cải tạo và xây dựng cuộc sống hạnh phúc cho mình. Con người là trung tâm của bức tranh, vượt lên hoàn cảnh.

+ Âm điệu: ấm áp, sôi nổi, tin tưởng.

+ Hình ảnh: bếp lửa hồng xoá đi tất cả sự âm u, lạnh lẽo (2 câu sau).

+ Tâm trạng tác giả: hào hứng, hướng về sự sống trong tương lai vào ánh sáng.

-   Chỉ ra sự hài hoà hai bút pháp đó hoà hợp với nhau trong bài thơ như thế nào?

2. Những bài học thấm thía và sâu sắc khi học và đọc Nhật kí trong tù.

-   Lòng nhân đạo là đức tính cao đẹp nhât của Bác Hồ. Tình cảm này vừa cụ thể vừa bao la, vừa ở nhận thức vừa ở hành động.

-  Một tám hồn nhạy cảm và dễ rung động trước tạo vật và lòng người:

“Thân thể ở trong lao Tinh thần ở ngoài lao"

-  Nhật kí thể hiện nhân cách của một bậc “đại trí, đại nhân, đại dũng".

-  Thơ Bác là sự kết hợp hài hoà giữa hai yếu tố: cổ điển và hiện đại.


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks
Xem thông tin cá nhân
     
Có bài mới 11.01.2018, 00:22
Hình đại diện của thành viên
Free ED/WT Developer
Free ED/WT Developer
 
Ngày tham gia: 27.11.2015, 16:02
Tuổi: 22 Nữ
Bài viết: 10921
Được thanks: 10125 lần
Điểm: 10.3
Tài sản riêng:
Có bài mới Re: [Học] Ngữ văn lớp 12 - Điểm: 10
Trong bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh đã trích dẫn lại những câu ghi trong bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp: -Tất cả mọi người .... -Người ta sinh ra tự do và bình đẳng.....Hãy phân tích ý nghĩa của câu trên

Tất cả mọi người đều sinh ra có quyển bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyển không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyển được sống, quyển tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.



Tuyên ngôn Độc lập là một tác phẩm chính luận. Mục đích của văn bản chính luận là thuyết phục người khác bằng hệ thống lập luận, với những lí lẽ chắc chắn, những bằng chứng sống động. Trong tranh luận, để bác bỏ một luận điệu của kẻ khác, cách hay nhất là dùng chính lí lẽ của họ.

Đối với dân tộc ta, bản Tuyên ngôn Độc lập mở đầu cho một thời đại mới. Vì thế, nó phải xuất phát từ những nguyên tắc của thời đại. Nguyên tắc ấy, Hồ Chí Minh tìm thấy ở những bản Tuyên ngôn Độc lập cùa nước Pháp và Mĩ, tức là những nước tư bản, đế quốc, họ còn là những nước Đồng minh. Nguyên tắc ấy là gì? Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc (Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ) và Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng vè quyền lợi (Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền cùa Pháp). Từ những nguyên tắc ấy, Hồ Chí Minh suy rộng ra rằng Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do và khẳng định Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được. Như vậy, trích dẫn tuyên ngôn của các nước, Hồ Chí Minh nêu lên quyền độc lập tự do của các dân tộc, trong đó có dân tộc Việt Nam, là lẽ phải trong quan hệ quốc tế. Lẽ phải ấy không phải do người Việt Nam nghĩ ra, mà chính là do các nước lớn đó xác lập.

-Việc trích dẫn các bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Pháp thế hiện Hò Chí Minh là người hiểu biết sâu sắc và rất trân trọng những giá trị tư tường, văn hóa lớn của nhân loại. Đồng thời, đây cũng là cách nhắc khéo thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đừng phản bội lại tổ tiên, đừng đi ngược lại lá cờ nhân đạo mà cha ông họ đã giương lên.

-Cách trích dẫn Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền cùa nước Pháp ở bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa “cũng có nghĩa đặt ba cuộc cách mạng ngang hàng nhau, ba nền độc lập ngang bằng nhau. Một cách kín đáo hơn, bản Tuyên ngôn của Hồ Chí Minh dường như muôn gợi lại niềm tự hào của tác giả bài Bình Ngô đại cáo ngày xưa khi mở đầu tác phẩm bằng hai vế cân xứng như để đặt ngang hàng Triệu, Đinh, Lí, Trần của Nam quốc với Hán, Đường, Tống, Nguyên của “Bắc Quốc”.


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks
Xem thông tin cá nhân
      Xin ủng hộ:  
       
Trả lời đề tài  [ 4 bài ] 
     
 



Đang truy cập 

Không có thành viên nào đang truy cập


Bạn không thể tạo đề tài mới
Bạn không thể viết bài trả lời
Bạn không thể sửa bài của mình
Bạn không thể xoá bài của mình
Bạn không thể gởi tập tin kèm
Hi, Khách 
Anonymous

Tên thành viên:

Mật khẩu:


Đề tài nổi bật 
1 • [Xuyên không] Hoàng gia tiểu kiều phi - Ám Hương

1 ... 40, 41, 42

2 • [Cổ đại - Trọng sinh] Trọng sinh chi thứ nữ tâm kế - Tô Tiểu Lương

1 ... 17, 18, 19

3 • [Xuyên không] Trời sinh một đôi - Đông Thanh Liễu Diệp

1 ... 46, 47, 48

4 • [Cổ đại - Điền văn] Bỏ ta còn ai - Nam Lâu Họa Giác

1 ... 19, 20, 21

5 • [Hiện đại - Quân nhân] Quân hôn Chọc lửa thiêu thân - Minh Lam Phong

1 ... 15, 16, 17

6 • [Cổ đại - Trùng sinh] Nàng phi chuyên sủng của vương gia ngốc - Huyền Nhai Nhất Hồ Trà

1 ... 16, 17, 18

7 • [Xuyên không] Túng sủng đụng ngã sư muội - Như Nhược Yên

1 ... 15, 16, 17

8 • [Hiện đại] Hôn trộm 55 lần - Diệp Phi Dạ

1 ... 70, 71, 72

9 • [Cổ đại] Thịnh sủng - Cống Trà

1 ... 15, 16, 17

10 • [Hiện đại] Người phụ nữ của Tổng giám đốc - Minh Châu Hoàn

1 ... 47, 48, 49

11 • List truyện ngôn tình hoàn + Ebook [Update 9/1]

1 ... 15, 16, 17

12 • [Hiện đại] Hôn nhân bất ngờ Đoạt được cô vợ nghịch ngợm - Luật Nhi

1 ... 28, 29, 30

13 • [Hiện đại] Hào môn thừa hoan Mộ thiếu xin anh hãy tự trọng! - Mộc Tiểu Ô

1 ... 58, 59, 60

14 • [Hiện đại] Ép yêu 100 ngày - Diệp Phi Dạ (Phần II)

1 ... 56, 57, 58

15 • [Hiện đại - Trùng sinh] Sống lại cải tạo vợ cám bã - Mặc Vũ Vũ

1 ... 8, 9, 10

16 • [Hiện đại - Trùng sinh] Gia khẩu vị quá nặng - Hắc Tâm Bình Quả

1 ... 34, 35, 36

17 • [Hiện đại] Ép yêu 100 ngày - Diệp Phi Dạ (Phần I)

1 ... 49, 50, 51

18 • [Xuyên không - Trùng sinh - Dị giới] Độc y thần nữ phúc hắc lãnh đế cuồng sủng thê - Nguyệt Hạ Khuynh Ca

1 ... 52, 53, 54

List truyện Xuyên không + Chủng điền văn + Trùng sinh hoàn (Update ngày 25/12)

1 ... 19, 20, 21

20 • [Hiện đại] Cuộc hôn nhân mù quáng - Phong Tử Tam Tam

1 ... 8, 9, 10


Thành viên nổi bật 
Sát Phá Lang
Sát Phá Lang
cò lười
cò lười
Bách Linh Uyển
Bách Linh Uyển

cò lười: :)) hihi
thuy_ngan: ta lại lên muộn, tan chợ rồi :sweat: :sweat: :sweat:
Nguyễn Khai Quốc: viewtopic.php?t=402782&p=3323940#p3323940 PR truyện Giống Rồng - Chương mới nhất 17.2
cò lười: nếu em rãnh đi thanks cho mấy bài của chị đi nè :))
cò lười: mà sao em cứ thích canh bomd chị hoài vậy nhỉ :shock:
cò lười: chị đang up truyện em ơi
LogOut Bomb: Preiya -> Hoàng Phong Linh
Lý do: theo yêu cầu của bạn ý <3
Ngọc Nguyệt: 5 người...
Hoàng Phong Linh: pre: bomb ta đi, muốn tự sát nhưng hết bomb
Preiya: chị cò, em bomb chị nha :)))
Hoàng Phong Linh: ~~~
cò lười: hôm nay diễn đàn vắng vẻ quá
Ngọc Nguyệt: Nhô
cò lười: helo chào mn
Ngọc Nguyệt: Dạ, cảm ơn.
Đường Thất Công Tử: đang cập nhật tối mai ghé xem :love:
Đường Thất Công Tử: cóa nè :love:
Ngọc Nguyệt: Thất, có cái nào xem về tình bạn giữa các cung không?
Đường Thất Công Tử: vô xem bói toán đi cả nhà :love:
Ngọc Nguyệt: ...
Hoàng Phong Linh: hôm nay im lặng quá ~~
Shin-sama: =))
Ngọc Nguyệt: ..
Hoàng Phong Linh: ha ha
Ngọc Nguyệt: -_- Vắng lâu rồi ạ.
Shin-sama: dạo ni trên này vắng rứa cô
Ngọc Nguyệt: Ầu, ông Shin.
Shin-sama: hé lô
Ngọc Nguyệt: Tỷ cười gì?
Hoàng Phong Linh: ha ha

Powered by phpBB © phpBB Group. Designed by Vjacheslav Trushkin.