Diễn đàn Lê Quý Đôn
Cấm đăng tin quảng cáo các lớp học, khoá học, hội thảo, tìm học sinh... Các bài quảng cáo sẽ bị xoá.


Tạo đề tài mới Đề tài này đã khoá, bạn không thể sửa hoặc gởi bài trả lời.  [ 4 bài ] 

Giống và khác nhau thế nào giữa các từ đồng nghĩa?

 
Có bài mới 03.08.2010, 01:51
Hình đại diện của thành viên
Tổ phó
Tổ phó
 
Ngày tham gia: 24.04.2010, 10:08
Tuổi: 24 Nữ
Bài viết: 25
Được thanks: 6 lần
Điểm: 6.2
Có bài mới Giống và khác nhau thế nào giữa các từ đồng nghĩa? - Điểm: 10
A. Những Trường Hợp So dùng khác Therefore

-So as an adverb: Cũng vậy (để khỏi lập lại ý đã nói):

I was wrong but so were you. (so=also)

-So và therefore cùng là adverb và conjunction, và khi cùng có nghĩa “bởi vậy cho nên” thì dễ nhầm khi dùng. Trong trường hợp so làm conjunction, và therefore làm conjunctive adverb nối 2 mệnh đề độc lập thì trước so, dùng dấu phẩy comma, trước therefore, dùng dấu chấm phẩy semicolon (xem phần cuối).

-Trong những thí dụ sau, so khác nghĩa với therefore, và không thể thay bằng therefore được:.

-So as an intensifier or as an emphasis: (such a degree, đến như vậy, very, rất, quá)

I was so glad to find that print that I bought copies for al my friends.
The food is so good.
Why are you so mad?
Thank you so much.
I felt so sick yesterday.
It’s so simple that even a child can do it.

Idioms with so:
And so forth (and so on), vân vân.
So what? Thì đã sao?
So much the better=càng hay, càng tốt. You can use dried parsley, but if you have fresh, so much the better. Bạn có thể dùng mùi tây khô, nhưng nếu có mùi tây tươi thì càng tốt.
So long (goodbye)
How are you feeling? --Not so good.
So help me God. (để nhấn mạnh)
So be it! Thì đành vậy thôi!

-So=so that (expressing a purpose; để)
She whispered to me so (=so that) no one would hear.
[Trong câu trên khi viết, nên dùng so that, tuy rằng khi nói, người Mỹ thường bỏ that trong trường hợp này.]

-So as a conjunction: Cho nên, as a result, vì vậy nên

The shops were closed, so I didn’t get any milk.
It was raining, so we didn’t go out.
There was no bus, so we walked.

B. Therefore:


-As an adverb:

Will you therefore resign?
I would, therefore, like a response.
I think, therefore I am (Descartes—Cogito ergo sum )—ta có suy nghĩ vậy thì có ta. (Ta có suy nghĩ vậy đó là bằng chứng ta hiện hữu)

-Therefore as a conjunctive adverb: (consequently, for that reason, bởi vậy, cho nên, vì vậy)

I was nervous; therefore, I could not do my best in the driving test.
There are many people who want to buy the painting; you should, therefore, expect the price to be rather high. [để ý semicolon trước “you”. Nếu therefore ở giữa câu, thì ngăn bởi 2 commas.] Có nhiều người muốn mua bức họa, nên bạn cũng biết là giá sẽ khá cao.

There are many people who want to buy the painting; therefore you should expect the price to be rather high. [Trước therefore có semi-colon, nối 2 mệnh đề independent clauses.)

I didn’t read the test very well; therefore I was surprised I did it very well.
Tôi không đọc bài thi kỹ, vì vậy nên tôi rất lấy làm lạ thấy mình làm rất khá.

C. Therefore & so used interchangeably. Therefore is more formal. But note the semicolon used before therefore, and a comma before so:


He wanted to study late, so he drank another cup of coffee.
He wanted to study late; therefore he drank another cup of coffee.
She is ill, and so cannot come to the party.
She is ill; therefore she can’t come to the party.

Tóm lại:

Khi diễn tả ý “vì vậy cho nên”, truớc so dùng comma; trước therefore dùng semicolon nếu so hay therefore nối hai mệnh đề độc lập. So trong những thí dụ trên là conjunction (liên từ) còn therefore là conjunctive adverb (liên trạng từ) hay adverbial conjunction.



Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
       
Có bài mới 04.08.2010, 08:18
Hình đại diện của thành viên
Tổ phó
Tổ phó
 
Ngày tham gia: 24.04.2010, 10:08
Tuổi: 24 Nữ
Bài viết: 25
Được thanks: 6 lần
Điểm: 6.2
Có bài mới Giống và khác giữa Target, Goal, Purpose, Objective, và Aim - Điểm: 8
Nếu bạn dùng một cuốn từ điển lớn và tốt và lần lượt tra những chữ này thì thấy tất cả đều có chung một nghĩa là mục đích, hay mục tiêu. Nhưng mỗi chữ có một vài nghĩa khác với mấy chữ kia.

Target
có nghĩa là bia mà bốn chữ kia không có.
Target practice=tập bắn
Right on target=trúng mục tiêu
Target of criticism=mục tiêu chỉ trích

Goal còn có nghĩa "gôn" (goalie=người thủ thành) hay "ghi bàn thắng".
He scored a goal for Spain in the last minutes=Anh ghi bàn thắng cho Tây Ban Nha vào phút chót

Purpose là mục đích.
To no purpose=chẳng được kết quả gì
To serve a purpose=có mục đích
On purpose=cố ý

Objective=chủ đích.
What is the objective of the policy?=Chủ đích của chính sách là gì?
The programs has two main objectives=Chương trình có 2 mục tiêu

Aim=đích.
To miss one's aim=bắn trật đích, không đạt mục đích
To attain one's aim=đạt được mục tiêu.

Trong 5 chữ trên, "aim" và "target" còn là động từ. Danh từ "aim" chỉ mục đích mình muốn đạt; "goal" chỉ mục đích mình hy vọng sẽ đạt; "objective" chỉ mục đích phải cố gắng mới đạt được.


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
       
Có bài mới 04.08.2010, 08:23
Hình đại diện của thành viên
Tổ phó
Tổ phó
 
Ngày tham gia: 24.04.2010, 10:08
Tuổi: 24 Nữ
Bài viết: 25
Được thanks: 6 lần
Điểm: 6.2
Có bài mới Phân biệt 'learn' và 'study - Điểm: 10
Cả hai đều có nghĩa là học hỏi và đều là động từ. Riêng study còn là danh từ và có nhiều nghĩa.

1. Learn:

-Trước hết, "learn" để chỉ việc học tự nhiên như các em bé học nghe học nói tiếng mẹ đẻ, không cần phải cố gắng như người lớn học ngoại ngữ mà vẫn phát âm trúng được. Ex: "Children learn to listen and speak from their parents." (Các em học nghe học nói từ bố mẹ.) Khi các em lớn rồi thì học đọc, học viết; đó là "study". "They study how to read and write at school."

-Study và learn đều là học, nhưng learn có nghĩa là hiểu.
You have to study something in order to learn how to do it=Bạn phải học về một việc rồi mới hiểu và làm việc đó.
Learn how to=Học cho biết cách.
Learn how to drive a car=Học lái xe.
I’m learning how to sing=Tôi đang học hát (không dùng study trong thí dụ này)

-Nhưng: Study to become a doctor=Học y khoa để thành bác sĩ.
(Người đang học lái xe hay ngoại ngữ gọi là learner.)

-"Learn that" hay "learn of" có nghĩa biết được điều gì, nghe nói, nghe tin.
I learned that you are going to France this summer=Tôi nghe nói anh/chị đi Pháp mùa hè này.
I learned of her death yesterday=Hôm qua tôi nghe tin bà ấy mất.

-Learn=hiểu ra điều gì mà tức đó không biết.
I soon learned that the best way is to keep quiet=Tôi chợt hiểu ra rằng cách tốt nhất là yên lặng.
So, what was learned from this experience...=Như vậy ta học được gì qua kinh nghiệm này…?

-Learn còn có nghĩa là học trực tiếp một tài khéo.
He learned pottery from the pottery shop=Anh ta học cách làm đồ gốm ngay trong xưởng làm đồ gốm.
This week we are going to learn about the American Civil War=Tuần này chúng tôi học về cuộc Nội chiến Hoa Kỳ.

* Ðộng từ learn là động từ bất qui tắc, to learn/learned/learned (tiếng Mỹ).
Trong tiếng Anh bên Anh British English learnt viết có t: learn/learnt/learnt.

* Tĩnh từ: a learned /lớniđ/ man=nhà học giả uyên bác, thông thái.

Tóm lại: learn how to, learn of/about something, learn that… (biết rằng). Learn by heart=học thuộc lòng, learn from your mistakes=biết sửa lỗi mình=learn the hard way…

2. Study

* Động từ:

-To study=Học bài
I have to stay home to study for a quiz tomorrow=Tôi phải ở nhà để học ôn cho bài thi kiểm tra ngày mai.
Study to be a doctor=Học thuốc để thành bác sĩ.
He’s studying biology at college=Anh ta học môn sinh vật học ở đại học.

-Study under=học môn gì dưới sự dạy dỗ của ai
Joshua Bell studied violin under the violinist and pedagogue Josef Gingol=Joshua Bell học vĩ cầm với nhạc sĩ và nhà sư phạm vĩ cầm Josef Gingold.

-Study còn có nghĩa là xét kỹ, nghiên cứu

We are studying the possibility of moving our offices=Chúng tôi đang xét xem có thể dọn văn phòng đi chỗ khác.
Researchers are studying how stress affects health=Các nhà khảo cứu đang nghiên cứu sự căng thẳng đầu óc ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe người ta.

-Study=xem kỹ
They studied the map for a few minutes before starting the journey=Họ xem bản đồ một lúc rồi mới khởi hành.

* Danh từ:

Study=Sự học, môn học
Study group=Nhóm học chung
Study hall=Phòng học
Study còn có nghĩa là phòng đọc sách trong nhà hay văn phòng luật sư

-Số nhiều của danh từ study là studies.

-Linguistics is the study of language=Môn ngôn ngữ học là môn học về ngôn ngữ.

-Learned professions=Các nghề chuyên môn bác học như bác sĩ, luật sư.


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
       
Có bài mới 08.08.2010, 03:34
Hình đại diện của thành viên
Tổ phó
Tổ phó
 
Ngày tham gia: 24.04.2010, 10:08
Tuổi: 24 Nữ
Bài viết: 25
Được thanks: 6 lần
Điểm: 6.2
Có bài mới Sự khác biệt giữa "Look", "Watch" và "See" - Điểm: 10
Sự khác biệt giữa "Look", "Watch" và "See" Look, See và Watch là những động từ dường như có vẻ giống nhau, đều nói về những cách khác nhau khi dùng tới mắt để nhìn.

Tuy nhiên có hai sự khác biệt rất quan trọng, tùy thuộc vào việc bạn chủ định nhìn hay xem và bạn chăm chú tới đâu.

Khi chúng ta nói 'see' chúng ta thường nói về những thứ mình không thể tránh không nhìn thấy, chẳng hạn chúng ta có câu: "I opened the curtains and saw some birds outside" - Tôi kéo rèm cửa sổ và (trông) thấy mấy con chim ở bên ngoài.

Như vậy có nghĩa là chúng ta không chủ định nhìn/xem/ngắm những con chim đó, mà chỉ là do mở cửa thì trông thấy chúng.

Tuy nhiên khi chúng ta dùng động từ 'look', chúng ta đang nói về việc nhìn một cái gì có chủ định. Do vậy, có thể nói "This morning I looked at the newspaper" - Sáng nay tôi xem báo, và có nghĩa là tôi chủ định đọc báo, xem báo.

Khi chúng ta 'watch' - theo dõi, xem - một cái gì đó, tức là chúng ta chủ động nhìn nó một cách chăm chú, thường là vì có sự chuyển động trong đó. Ví dụ, "I watched the bus go through the traffic lights" - Tôi nhìn theo/theo dõi chiếc xe buýt vượt đèn đỏ, hay "I watch the movie" - Tôi xem phim. Và ở đây diễn ra ý chúng ta chủ định muốn nhìn, xem, theo dõi, và nhìn một cách chăm chú. Thông thường là có sự chuyển động trong đó.

Khi chúng ta dùng các động từ liên quan tới các giác quan, (nhóm từ 'look', 'see' và 'watch' là các động từ về thị giác) thường có sự khác biệt giữa chủ định và không chủ định, vì thế chúng ta có ví dụ:

- "I heard the radio" - Tôi nghe tiếng radio, trong trường hợp này tôi không chủ định nghe đài, mà tự nhiên nghe thấy tiếng đài, vậy thôi.
- "I listened to the radio" - tôi nghe radio, ở đây có nghĩa tôi chủ động bật đài lên và nghe đài.

Tương tự chúng ta có ví dụ:

- "I felt the wind on my face" - tôi cảm nhận thấy làn gió trên mặt mình, ở đây hoàn toàn không chủ định nhưng nó tự xảy ra và tôi đã cảm nhận thấy nó.
- "I touched the fabric" - tôi sờ vào lớp vải, tôi chủ động 'feel the fabric" sờ vào vải để có cảm giác về nó

Điều quan trọng là khi bạn bắt gặp những động từ về các giác quan khác nhau, hãy sắp xếp chúng lại với nhau và thử tìm sự khác biệt giữa những động từ đó.

Nhớ rằng khi bạn nhìn vào các từ tưởng như giống nhau, thì điều quan trọng là hãy tìm hiểu xem sự khác biệt giữa chúng là gì vì về căn bản những từ nay không thể dùng thay thế cho nhau được.

Nhớ rằng 'see' - bạn thực sự không chủ định nhìn, mà tự nó xảy ra trước mắt bạn - thấy, trông thấy; 'look' - bạn chủ định nhìn, xem một cái gì đó; còn 'watch' là chủ định và nhìn/theo dõi/xem một cách chăm chú và thường là vì có sự chuyển động.


Tìm kiếm với từ khoá:
Được thanks
Xem thông tin cá nhân YIM
       
Hiển thị bài viết từ:  Sắp xếp theo  
Đề tài này đã khoá, bạn không thể sửa hoặc gởi bài trả lời.  [ 4 bài ] 
 



Đang truy cập 

Không có thành viên nào đang truy cập


Bạn không thể tạo đề tài mới
Bạn không thể viết bài trả lời
Bạn không thể sửa bài của mình
Bạn không thể xoá bài của mình
Bạn không thể gởi tập tin kèm
Hi, Khách 
Anonymous

Tên thành viên:

Mật khẩu:


Đề tài nổi bật 
1 • [Hiện đại - Trùng sinh] Bác sĩ Bạch đã lâu không gặp! - Mại Tỳ Sương Tiểu Hoán Hùng

1 ... 43, 44, 45

2 • [Hiện đại] Ác ma bá yêu Chỉ yêu cô gái nhỏ ngọt ngào - Ngưỡng Diện Ái Tình

1 ... 92, 93, 94

3 • [Hiện đại] Cô dâu 24h Chồng à em không muốn làm thế thân - Lại Sơ Cuồng (Hoàn)

1 ... 92, 93, 94

4 • [Cổ đại Trùng sinh] Thứ nữ hữu độc - Tần Giản

1 ... 91, 92, 93

[Hiện đại] Bảo bối của tổng giám đốc - Họa Thủy Ương Ương

1 ... 107, 108, 109

6 • [Hiện đại] Mưu đồ làm loạn - Thanh Thụ A Phúc

1 ... 20, 21, 22

7 • [Hiện đại] Cầm thú nuôi nhốt cô gái nhỏ - Lạc Nguyệt Thất Thất

1 ... 89, 90, 91

8 • [Hiện đại - NP] Chiếm đoạt tiểu bạch thỏ - Bạch Hắc

1 ... 50, 51, 52

9 • [Xuyên không] Thịnh Thế Đích Phi - Phượng Khinh

1 ... 88, 89, 90

10 • [Hiện đại] Cô nàng lính đặc chủng xinh đẹp - Tinh Nhị S

1 ... 82, 83, 84

11 • List truyện ngôn tình hoàn + Ebook [Update 29/11]

1 ... 27, 28, 29

12 • [Hiện đại] Nụ hôn ngoài ý muốn - Lâm Uyên Ngư Nhi

1 ... 22, 23, 24

13 • [Hiện đại] Hào môn thịnh sủng Cô dâu nhà giàu - Tiêu Tương Thập

1 ... 62, 63, 64

[Xuyên không] Khuynh thế tuyệt sủng tiểu hồ phi - Thanh Canh Điểu (đang beta)

1 ... 67, 68, 69

15 • [Xuyên không - Điền văn] Danh môn khuê tú và nông phu - Giả Diện Đích Thịnh Yến

1 ... 68, 69, 70

16 • [Hiện đại] Yêu - Dạ Mạn

1 ... 25, 26, 27

17 • [Xuyên không - Dị giới] Lãnh đế cuồng thê - Mặc Tà Trần

1 ... 92, 93, 94

18 • [Hiện đại - NP] Độc dược mê dục - Mặc Hàn Nghiễn

1 ... 44, 45, 46

19 • [Xuyên không] Đại nam tử tiểu nàng dâu - Thất Chích Nhạn

1 ... 44, 45, 46

[Hiện đại] Trò chơi chinh phục Ông xã kiêu ngạo quá nguy hiểm - Nam Quan Yêu Yêu

1 ... 57, 58, 59


Thành viên nổi bật 
ღDuღ
ღDuღ
Nminhngoc1012
Nminhngoc1012
mèo suni
mèo suni

Vong Ưu Tình: Tui đăng cho xong bị nhắc rầu :(
Vong Ưu Tình: Xùy đi cẩn thận dấp hột mít té văng phụ từng à :D2
Snowflake HD: :D2 đt t hết pin pp bà n.n :wave:
Vong Ưu Tình: *ọe gúm :shock: tui quyết tâm hốt mấy cục đá
Snowflake HD: T fai gom điểm sag năm sưu tầm đủ bộ chòm sao :love2:
Snowflake HD: Đá đâu có đẹp
Snowflake HD: Nghiêm cấm mọi hành vi bạo lực vs ng đẹp :no3:
Vong Ưu Tình: Tui đây k sưu tập nữa quyết tâm tích tài sản mua đá :lol:
Vong Ưu Tình: Giề tạp chủng này :boxing:
Snowflake HD: Bà chưng đồ theo thể loại cho nó dễ nhìn tạp chủng vỡi :lol:
Snowflake HD: T nói xấu là con nhẹ nhàng
Vong Ưu Tình: Tán xéo mẹt giờ :P bà thấy đồ tui mất 5 cái nữa rầu :cry2:
Snowflake HD: Bà đấu đồ xấu wo bỏ đuê :-P
Vong Ưu Tình: Bà thấy hơm có cái quạt giật mún chảy máu đầu mà k dc
Snowflake HD: :v ko lại đồ ha
Vong Ưu Tình: Tui đấu k lại :lol:l
Snowflake HD: Bà có đấu đâu mà giết
Snowflake HD: Ko tính đấu cái cỏ 4 lá :think:
Vong Ưu Tình: Bà hỏi chi :no3: định giết tui cớp nick à :cry3:
Snowflake HD: Bà thấy cái lá hay con tuần lộc đẹp :think:
Snowflake HD: Đ bà chuyển qua chỗ nào rồi :shock:
Vong Ưu Tình: Bà đợi tui cày phát :P tui lỡ chuyển cho ta rồi giờ k chuyển đc 2h tui chuyển cho bà :))
Vũ Thơm: [url]diendanlequydon.com/viewtopic.php?style=2&t=398641&start=0&view=print[/url]
Mọi người rảnh qua góp ý cho mình nhé!
Trương H Yến: Trò chơi chinh phục: Ông xã kiêu ngạo quá nguy hiểm . cho edit với^^
Snowflake HD: Bà vong cho 200d đê :hixhix:
Mèo Hoang: Tôi cần người edit chung cho 2 bộ, ai rảnh sang làm với.
Trò chơi chinh phục: Ông xã kiêu ngạo quá nguy hiểm
HMTS: Cô vợ ngang ngược của tổng giám đốc thần bí
Vong Ưu Tình: Đi repost mod nhắc :cry3: :wave3:
crazy_crazy: *vỗ tay*
Vong Ưu Tình: Tui sẽ làm tỉu nhơn :D2
Túc Vy 鱼: Vụ gì nữa

Powered by phpBB © phpBB Group. Designed by Vjacheslav Trushkin.